Dạy học blog | Chia sẻ kiến thức môn sinh học

Chyên đề sinh học chuyên sâu của thầy Quảng Văn Hải tại http://www.quangvanhai.net

Tag Archives: sinh hoc 12

30 câu trắc nghiệm phần Tiến Hóa – sinh hoc 12


Họ, tên thí sinh:………………………………………..Lớp:…………..

Câu 1: Nội dung cơ bản của định luật Hacdi-Vanbec là:

A. Tỉ lệ các kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định.

B. Trong quần thể giao phối tự do, tần số tương đối của các alen thuộc mỗi gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

C. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định.

D. Tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần.

Câu 2: Cây có hoa ngự trị ở kỉ

A. Đệ tam                     B. Tam điệp                C. Phấn trắng               D. Đệ tứ

Câu 3: Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có một nhánh tiến hóa hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là

A. Homo sapiens                                              B. Homo habilis

C. Homo neanderthalensis                              D. Homo erecrus Read more of this post

Trắc nghiệm sinh học 12 – học kì 1


Câu 1:  Gen là một đoạn ADN mang thông tin

A. mã hoá cho 1 chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử ARN.

B. qui định cơ chế di truyền .

C. qui định cấu trúc của 1 phân tử prôtêin.

D. mã hoá các axit amin.

Câu 2:  Bản chất của mã di truyền là

A. 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin.

B. một bộ ba mã hoá cho một axitamin.

C. các axitamin đựơc mã hoá trong gen.

D. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.

Câu 3:  Phát biểu đúng về đặc điểm của mã di truyền, trừ:

A. Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và đọc theo từng bộ ba nulêôtit liên tiếp (không gối lên nhau).

B. Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, không có ngoại lệ).

C. Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG).

D. Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hóa 1 loại axit amin).

Câu 4:  Mã di truyền được giải mã trực tiếp trên

A. mạch mã gốc của gen.                                       B. mạch không mã hóa của gen.

C. ARN thông tin (mARN).                                   D. ARN ribôxôm (rARN).

Câu 5:  Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào?

A. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn  .

B. Nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc gián đoạn.

C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc gián đoạn.

D. Nguyên tắc bán bảo tồn  và nguyên tắc gián đoạn.

Câu 6:  Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử gồm: (1) T liên kết với A; (2) G liên kết với X; (3)  A liên kết với U; (4) X liên kết với G;   Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã của gen gồm:

A. (1), (2), (3), (4).         B. (1), (2), (4).                C. (2), (3).                      D. (2), (3), (4).

Câu 7:  Nguyên tắc bán bảo tồn  được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là:

A. Trong 2 phân tử ADN con thì một phân tử là từ ADN mẹ và một phân tử mới tổng hợp.

B. Trong mỗi phân tử ADN con có sự xen kẻ giữa các đoạn của ADN mẹ với các đoạn mới tổng hợp

C. Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp.

D. Trong mỗi phân tử ADN con thì một nửa phân tử ADN mẹ nối với một nửa phân tử ADN mới tổng hợp.

Câu 8:  Hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y nhờ

A. các enzim tháo xoắn.                                         B. enzim ADN pôlimeraza.

C. enzim ligaza.                                                      D. ARN pôlimeraza.

Câu 9:  Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza trượt trên mạch khuôn theo chiều

A. chiều 3’ – 5’.

B. chiều 5’-  3’.

C. cả 2 chiều.

D. chiều 5’ – 3’ hoặc 3’à5’ tùy theo từng mạch khuôn.

Câu 10:  Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều

A. chiều 3’ – 5’.

B. chiều 5’ – 3’.

C. cả 2 chiều.

D. chiều 5’ – 3’ hoặc 3’- 5’ tùy theo từng mạch khuôn.

Tải file word + đáp án:  270 câu trắc nghiệm sinh 12 (học kì 1)

Tính trạng (traits)


Con cái luôn được thừa hưởng một hoặc vài tố chất nào đó giống bố mẹ (ví dụ: nét cười, cặp mắt, màu da, mái tóc…). Những nét/điểm/tố chất/tính trng (được thừa kế) này tiếng Anh gọi là trait. Và di truyền là đề cập đến việc truyền tính trng  từ bố mẹ sang con cái. Từ xa xưa, con người đã biết điều này và tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có tính trng  tốt bằng cách lựa chọn bố tốt và mẹ tốt, ví dụ: lai hai con ngựa tốt để con của nó cũng có khả năng chạy nhanh, cây cho quả to và sai quả … Tuy nhiên, người ta vẫn chưa có được một phương pháp khoa học để có thể dự đoán được đầu ra sẽ có tính trng như thế nào nếu lựa chọn hai cả thể bố mẹ cụ thể nào đó. đọc tiếp

Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm chương 1, 2 – sinh học 12 (đề thi TN 2013)


Câu 1: Người mắc bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây là một dạng thể ba?

A. Hội chứng Đao.                                                 B. Bệnh ung thư vú.

C. Hội chứng Tơcnơ.                                             D. Bệnh phêninkêto niệu.

Câu 2: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là

A. 8.                               B. 13.                             C. 7.                               D. 15.

Câu 3: Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng

A. chuyển đoạn.              B. lặp đoạn.                    C. mất đoạn nhỏ.             D. đảo đoạn.

Câu 4: Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại ađênin (A) gấp 3 lần số nuclêôtit loại guanin (G). Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là: đọc tiếp

Một số bài tập sinh học (phần 5)


Bài 21: Một gen có chiều dài 5100 Ăstron, số nuclêôtit loại Adênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen trên. Xác định:

a. Số nuclêôtit loại Guanin có trên gen?

b. Tổng số liên kết hyđrô của gen trên?

c. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 10% A, và 20% G thì số lượng từng loại nuclêôtit có trên mỗi mạch đơn là bao nhiêu?

Bài 22: Một gen có tổng số liên kết hyđrô là 4050, có tỉ lệ A/G = 3/7. Xác định:

a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen?

b. Trên mạch thứ 2 của gen có 10%T và 450G. Xác định số lượng từng loại Nu có trên mỗi mạch đơn?

Bài 23: Một gen có khối lượng 900.000 đvC. Trên mạch thứ nhất có A:T:G:X lần lượt có tỉ lệ 1:2:3:4. Xác định:

a. Số lượng từng loại Nu có trên mỗi mạch đơn?

b. Số lượng từng loại Nu có trên gen?

Bài 24: Một gen có 2998 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit (liên kết photphođieste). Tỉ lệ hai loại nuclêôtit không bổ sung A/X = 2/3. Xác định:

a. Tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit của gen trên?

b. Số chu kì xoắn của gen trên?

Bài 25: Trên mạch đơn của gen có hai loại nuclêôtit  Ađênin và Timin. Xác định số bộ ba mật mã ở các trường hợp sau:

a. Không tính thứ tự các loại nuclêôtit?

b. Tính thứ tự các loại nuclêôtit?

Bài 26: Trên mạch gốc của gen có 3 loại nuclêôtit A, T và G. Xác định:

a. Số kiểu mã bộ ba có trong gen trên?

b. Số tổ hợp bộ ba có chứa ít nhất 1 Xitôzin (X)?

Bài 27: Một gen có chiều dài 5.100 Ăngstron. Có A = 600 nuclêôtit. Gen nhân đôi 5 lần. Xác định:

a. Số lượng nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của gen?

b. Số nuclêôtit từng loại hoàn toàn mới do môi trường nội bào cung cấp cho các gen con?

Bài 28: Một gen có chiều dài 4080 Awngsstong, có Nu loại A = 480. Gen phiên mã 3 lần tổng hợp mARN.

a. Số lượng ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã nói trên?

b. Trên mạch gốc có A =  280, G = 420. Xác định số lượng từng loại ribônuclêôtit có trên mỗi phân tử mARN?

c. Số lượng ribônuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã?

Một số bài tập sinh học (phần 4)


Bài 16: Một gen có chiều dài 4080 Ănstrong, có A = T =480 Nu. Gen trên bị đột biến mất đi 2 liên kết hyđrô. Xác định:

a. Số lượng từng loại Nu có ở gen chưa đột biến?

b. Số lượng từng loại Nu có ở gen sau đột biến?

(cho biết đột biến gen ảnh hưởng không qúa một cặp Nu)

Bài 17: Một gen có chiều dai 5100 Ănstrong, có A = T = 600 Nu. Gen bị đột  biến mất đi 2 liên kết hyđrô. Xác định:

a. Số lượng từng loại Nu có ở gen chưa đột biến?

b. Số lượng từng loại Nu có ở gen sau đột biến?

(cho biết đột biến gen ảnh hưởng không qúa hai cặp Nu)

Câu 18: Một gen có khối lượng 9.105 đvC. Trên mạch thứ nhất có A, T, G, X lần lược có tỉ lệ 1:2:3:4.

a. Xác định số lượng từng loại Nu có trên gen?

b. Gen sau đột biến không làm thay đổi số lượng Nu trên gen so với gen ban đầu nhưng tổng số liên kết hyđrô thì giảm đi 2 liên kết. Xác định dạng đột biến và số lượng từng loại Nu của gen sau đột biến?

Câu 19: Một gen có 3000 đơn phân, gen bị đột biến mất Nu số 4 trên mạch gốc (nếu Nu 1, 2, 3 là thuộc bộ ba mở đầu).

a. Xác định số axít amin (aa) được tổng hợp từ gen trên trước và sau đột  biến?

b. Câu trúc của phân tử prôtêin bị thay đổi như thế nào?

Bài 20: Cho một đoạn 15 cặp Nu của một gen cấu trúc có trình tự Nu chưa đầy đủ như sau:

.    1         5         1 0           15

…TAXX?AGXGTATTXG… (mạch gốc)

…ATGG?TXGXATAAGX… (mạch bổ sung)

a. Viết trình tự Nu đầy đủ của đoạn gen nêu trên, biết rằng sản phẩm sao mã mARN của đoạn gen này có ribôNu ở vị trí số 5 làU. Giải thích?

b. Viết trình tự ribôNu của mARN tương ứng của đoạn gen?

c. Trình tự bazơ nitric trong đoạn gen và trong mARN thay đổi như thế nào trong hai trường hợp sau đây:

- Thay cặp A-T ở vị trí số 6 bằng cặp G-X?

- Mất một cặp Nu ở vị trí số 4?

d. Trong hai trường hợp đột biến nêu trên, trường hợp nào gây hậu quả nghiêm trọng hơn trên sản phẩm giải mã? Giải thích? (cho biết đột biến không xuất hiện ở mã mở đầu và mã kết thúc).

Một số bài tập sinh học (phần 3)


Bài 11: Một gen có chiều dài 4080 Ăngstong, có Nu loại A = 480. Gen phiên mã 3 lần tổng hợp mARN.

a. Số lượng ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã nói trên?

b. Trên mạch gốc có A =  280, G = 420. Xác định số lượng từng loại ribônuclêôtit có trên mỗi phân tử mARN?

c. Số lượng ribônuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã?

Bài 12: Một gen có 150 chu kì xoắn. Hiệu số Timin – Guanin trong gen bằng 300 nuclêôtit. Trên mạch gốc của gen có Timin bằng 400 nuclêôtit và Guanin bằng 200 nuclêôtit.

a. Xác định số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên?

b. Số lượng phân tử mARN được tổng hợp? Biết rằng  khi tổng hợp môi trường đã cung cấp 1500 ribônuclêôtit loạiU.

Bài 13: Giả sử một đoạn gen cấu trúc có trình tự phân bố các nuclêôtit như sau:

…GGAT GATT XXXGTT G TTA GG…(1)

…XXTA XTAA GGGXAA X AAT XX…(2)

a. Tìm đoạn cấu trúc mARN?

b. Đoạn cấu trúc phân tử prôtêin tương ứng có bao nhiêu axít amin?

Bài 14: Khi tổng hợp một phân tử prôtêin đã giải phóng 498 phân tử nước do việc hình thành các liên kết peptit.

a. Tính chiều dài của phân tử mARN tổng hợp nên prôtêin trên?

b. Khối lượng phân tử prôtêin trên?

c. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen trên? Biết rằng tổng số liên kết hydro của gen là 3900.

Bài 15: Một gen có chiều dài 5100 Ănstong, làm khuôn mẫu tổng hợp một phân tử mARN, trên phân tử mARN có 5 ribôxôm trượt qua một lần với vận tốc 102 Ănstong/giây. Xác định thời gian tổng hợp xong các phân tử prôtêin? Cho biết các ribôxôm trượt đều và luôn có khoảng cách 51 Ăngstong.

Xác dịnh chiều dài và khối lượng của ADN


I. CÔNG THỨC

ADN là một đại phân tử sinh học được cấu tạo từ 4 loại đơn phân cơ bản: A, T, G, X.

Xét về mặt không gian, phân tử ADN là một chuỗi kép gồm 2 mạch đơn polinucleotit. Mỗi vòng  xoắn có 10 cặp Nu gọi là một chu kì. Mỗi chu kì có chiều dài 34A0 do kích thước của 1 Nu là 3,4A0; trọng lượng của 1 Nu là 300đvC.

- Nếu giả thuyết cho tổng số Nu,  tính chiều dài:L = \frac{{N.3,4}}{2} Aº

- Nếu giả thuyết cho số vòng xoắn của gen (C), tình chiều dài: L=C.34 Aº

- Nếu giả thuyết cho số Nu của gen, tính khối lượng phân tử của gen (M): M=N.300 đvC

II. CÁC VÍ DỤ:

VD1: Một gen có 150 vòng xoắn. Hỏi chiều dài và khối lượng của gen là bao nhiêu?

VD2: Một gen có chiều dài 0,408 μ m. Hỏi khối lượng phân tử của gen được tính theo đvC là bao nhiêu?

5 bài tập sinh học về ADN tự luyện

Một số bài tập sinh học (phần 2)


Bài 6: Một gen có khối lượng 900.000 đvC. Trên mạch thứ nhất có A:T:G:X lần lượt có tỉ lệ 1:2:3:4. Xác định:

a. Số lượng từng loại Nu có trên mỗi mạch đơn?

b. Số lượng từng loại Nu có trên gen?

Bài 7: Một gen có 2998 liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit (liên kết photphođieste). Tỉ lệ hai loại nuclêôtit không bổ sung A/X = 2/3. Xác định:

a. Tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit của gen trên?

b. Số chu kì xoắn của gen trên?

Bài 8: Trên mạch đơn của gen có hai loại nuclêôtit  Ađênin và Timin. Xác định số bộ ba mật mã ở các trường hợp sau:

a. Không tính thứ tự các loại nuclêôtit?

b. Tính thứ tự các loại nuclêôtit?

Bài 9: Trên mạch gốc của gen có 3 loại nuclêôtit A, T và G. Xác định:

a. Số kiểu mã bộ ba có trong gen trên?

b. Số tổ hợp bộ ba có chứa ít nhất 1 Xitôzin (X)?

Bài 10: Một gen có chiều dài 5.100 Ăngstrong. Có A = 600 nuclêôtit. Gen nhân đôi 5 lần. Xác định:

a. Số lượng nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của gen?

b. Số nuclêôtit từng loại hoàn toàn mới do môi trường nội bào cung cấp cho các gen con?

Một số bài tập sinh học (phần 1)


Bài 1: Xác định tổng nuclêôtit của gen, cho biết:
a. Gen A dài 4080 Ắngstrong.
b. Gen B dài 0,255 micrômet.
c. Gen C dài 0,00051mm (milimet).
d. Gen D có 90 chu kì xoắn.

Bài 2: Xác định chiều dài của gen ra các đơn vị Ăngstron, micrômet, milimet. Cho biết:
1. Gen E có 2160 nuclêôtit.
2. Gen F có 2340 nuclêôtit.
3. Gen G có 126 chu kì xoắn.
4. Gen H có khối lượng 405.10^3 đvC.

Bài 3: Tính khối lượng của gen trong các trường hợp sau:
a. Gen 1 có 2400 nuclêôtit.
b. Gen 2 dài 0,306 micrômet.
c. Gen 3 có 60 chu kì xoắn.

Bài 4: Một gen có chiều dài 5100 Ăstrong, số nuclêôtit loại Adênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen trên. Xác định:

a. Số nuclêôtit loại Guanin có trên gen?
b. Tổng số liên kết hyđrô của gen trên?
c. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 10% A, và 20% G thì số lượng từng loại nuclêôtit có trên mỗi mạch đơn là bao nhiêu?

Bài 5: Một gen có tổng số liên kết hyđrô là 4050, có tỉ lệ A/G = 3/7. Xác định:
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen?
b. Trên mạch thứ 2 của gen có 10%T và 450G. Xác định số lượng từng loại Nu có trên mỗi mạch đơn?

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 1 237 other followers