MÃ DI TRUYỀN

1. Khái niệm:
Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các axit amin (aa) trong phân tử prôtêin (cứ 3 nuclêôtit cùng loại hay khác loại đứng kế tiếp nhau trong gen quy định 1 aa hoặc làm nhiệm vụ kết thúc chuỗi polipeptit).
2. Mã di truyền là mã bộ ba:
– Nếu 1 nuclêôtit xác định 1 a.a thì ta có 4^1 = 4 tổ hợp  (chưa đủ để mã hoá hơn 20 loại aa).
– Nếu 2 nuclêôtit xác định 1 a.a thì ta có 4^2 = 16   tổ hợp (chưa đủ để mã hoá hơn 20 loại aa).
– Nếu 3 nuclêôtit xác định 1 a.a thì ta có 4^3 = 64 tổ hợp (đủ để mã hoá hơn 20 loại aa).
– Nếu theo nguyên tắc mã bộ bốn sẽ tạo được 4^4 = 256 bộ mã hoá lại quá thừa.
Vậy, mã di truyền là mã bộ 3.
– 20 loại axit amin được mã hoá bới 61 bộ ba. Như vậy mỗi aa được mã hoá bởi 1 số bộ ba. Ví dụ, lizin ứng với 2 bộ ba AAA, AAG, một số axit amin được mã hoá bởi nhiều bộ ba như alanin ứng với 4 bộ ba, lơxin ứng với 6 bộ ba.
3. Những đặc điểm cơ bản của mã di truyền:
– Được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba (theo một chiều 5’- 3’ trên mARN theo từng cụm 3 nuclêôtit không gối lên nhau).
– Có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền)  phản ánh nguồn gốc chung của các loài.
– Có tính đặc hiệu (một bộ 3 chỉ mã hoá 1 loại aa).
– Mang tính thoái hoá (nhiều bộ 3 khác loại cùng mã hóa cho 1 loại a.a, trừ AUG – mêtiônin; UGG – Triptôphan). Các bộ ba mã hoá cho cùng một axit amin chỉ khác nhau ở nuclêôtit thứ 3   giúp cho gen bảo đảm được thông tin di truyền và xác nhận trong bộ ba, 2 nuclêôtit đầu là quan trọng còn nuclêôtit thứ ba có thể linh hoạt.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s