Bài 8. Quy luật Men đen: Quy luật phân li

I. Sơ lược tiểu sử Menđen (Click vào để xem)

II. MỘT SỐ KÝ HIỆU VÀ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG DI TRUYỀN HỌC

1. Tính trạng

Khái niệm: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác. 

Phân loại: Có hai loại tính trạng:

– Tính trạng tương ứng: là những biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng.

– Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.

Ví dụ cặp tính trạng tương phản: 

– Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt biểu hiện hai trạng thái: Hạt Vàng <> Hạt xanh.

– Ở người, tính trạng hình dạng tóc biểu hiện hai trạng thái: Tóc thẳng <> Tóc quăn ….

2. Tính trạng trội, tính trạng lặn

– Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen  ở trạng thái đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử. 

Trên thực tế có trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.

– Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen  ở trạng thái đồng hợp lặn.

3. Alen và cặp alen

– Alen: Mỗi trạng thái khác nhau của cùng một gen (VD: alen A, a).

– Cặp alen: Hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

VD: AA, Aa, aa

– Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương ứng tồn tại trên các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết.

4. Kiểu gen và kiểu hình

– Kiểu gen: Là toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật.

Trong thực tế, khi nói đến kiểu gen  của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen nào đó liên quan đến các cặp tính trạng nghiên cứu.

VD: Ở Đậu Hà Lan: kiểu gen  AaBb, AABB …

– Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.

Trong thực tế, khi nói tới kiểu hình của cơ thể người ta chỉ xét đến một vài tính trạng đang nghiên cứu.

VD: Ở đậu Hà Lan: hạt vàng, trơn; hạt xanh, nhăn…

5. Thể đồng hợp và thể dị hợp

– Thể đồng hợp: Là cá thể mang hai alen giống nhau thuộc cùng một gen. VD: AA; aa; BB; bb…

– Thể dị hợp: Là cá thể mang hai alen khác nhau thuộc cùng một gen.  VD: Aa; Bb …

– Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ con cháu không phân li có kiểu hình giống bố mẹ.

6. Lai phân tích

Là phương pháp lai lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen  lai với cơ thể mang cặp gen lặn. Nếu đời con không phân tính thì cơ thể cần kiểm tra kiểu gen  là đồng hợp trội, nếu đời con phân tính thì cơ thể cần kiểm tra có kiểu gen  dị hợp tử.

7. Di truyền độc lập

Là sự di truyền  của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền  của cặp tính trạng khác và ngược lại.

8. Liên kết gen

 Là hiện tượng các gen không alen cùng nằm trong một nhóm liên kết, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là locut. Nếu khoảng cách giữa các gen gần nhau, sức liên kết  bền chặt tạo nên sự liên kết  gen hoàn toàn. Nếu khoảng cách giữa các gen xa nhau, sức liên kết  lỏng lẻo se dẫn tới sự hoán vị gen.

9. Giao tử thuần khiết

 Là hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền  trong cặp nhân tố di truyền  tương ứng và chỉ 1 mà thôi.

10. Lai thuận nghịch

 Là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (Phát hiện ra các định luật sau: di truyền  gen nhân và di truyền  tế bào chất; di truyền  liên kết và hoán vị gen; di truyền  gen liên kết  với giới tính.)

11. Các kí hiệu thường dùng:

P: Thế hệ xuất phát (bố mẹ).

G: Giao tử. Trong đó: GP – Giao tử P; GF1 – Giao tử F1 ….

F: thế hệ con. Trong đó: F1: Đời con của P; F2: Đời sau của các cây lai F1; FB: Thế hệ con của phép lai phân tích.

♂: giống đực; ♀: giống cái.

X: Phép lai.

Mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.

III. CHUYÊN ĐỀ QUY LUẬT PHÂN LY (Nhấp vào để xem)

1. Thí nghiệm

2. Giải thích thí nghiệm

3. Nội dung quy luật và giải thích theo cơ sở tế bào học

(1,2,3 chuyển sang bài viết trong chuyên đề về QUY LUẬT PHÂN LY

4. Ý nghĩa của quy luật phân li

– Để kiểm tra kiểu gen của bố mẹ: Sử dụng phép lai phân tích.

– Trong sản xuất: Tạo ưu thế lai – Tập trung tính trội cho cơ thể lai F1.

3.5. Điều kiện nghiệm đúng

– P thuần chủng;
– Tính trạng trội hoàn toàn;
– Tính trên số lượng lớn các cá thể thu được.

IV. Hiện tượng trội không hoàn toàn (Di truyền học hiện đại bổ sung thêm cho quy luật phân li)

Là hiện tượng DT trong đó kiểu của cơ thể lai F1 biểu hiện trung gian giữa bố và mẹ.
Ví dụ: Khi lai hai thứ hoa dạ lan thuần chủng: 
Ptc hoa đỏ   x  hoa trắng 
                     
F1          Hoa hồng.
Photobucket


Kết luận:
Menđen đã tuân theo một quy trình nghiên cứu rất khoa học như: bố trí thí nghiệm hợp lí để thu thập số liệu, xử lí số liệu và đưa ra giả thuyết khoa học, làm thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết mà minh đưa ra.
– Quy luật phân li của Menđen có thể được diễn đạt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau: Mỗi tính trạng đều do một alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau. Khi giảm phân, các alen cùng cặp phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia.
Advertisements

7 thoughts on “Bài 8. Quy luật Men đen: Quy luật phân li

  1. […] – Quy luật phân li của Menđen có thể được diễn đạt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau: Mỗi tính trạng đều do một alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau. Khi giảm phân, các alen cùng cặp phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia.  qua Bài 8. Quy luật Men đen: Quy luật phân li. […]

    • – P: không thuần chủng.
      – Tính trạng trội không hoàn toàn.
      – Nhiều gen cùng quy định một tính trạng (tương tác) hay một gen quy định nhiều tính trạng (đa hiệu).
      – Các gen quy định tính trạng cùng nằm trên một cặp NST.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s