Dạy học blog | SINH HỌC

Tài liệu ôn tập sinh học phổ thông

Phương pháp giải bài tập về đột biến gen

Bạn có thể xem thêm các dạng bài tập sinh học khác tại đây

DẠNG 1. Xác định dạng đột biến liên quan tới số liên kết hyđrô và axit amin

Lưu ý: 
– Đột biến gen làm gen mới không thay đổi chiều dài gen và số liên kết hyđrô, số aa nhưng làm phân tử prôtêin có 1 aa mới thuộc dạng thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác.
– Đột biến gen không thay chiều dài nhưng 
    + Số liên kết hyđrô tăng thuộc dạng AT thay bằng GX; 
    + Số liên kết hyđrô giảm thuộc dạng GX thay bằng AT.
– Khi đột biến xảy ra, bộ 3 mới thuộc 1 trong ba bộ 3: UAG, UGA, UAA => Vị trí kết thúc dịch mã.
– Khi đột biến xảy ra, bộ 3 mới thuộc 1 trong các bộ 3 AUG, UAG, UGA, UAA => Thay đổi axit amin

DẠNG 2. Bài tập đột biến gen, xác đinh số nuclêôtit , số liên kết hiđrô …
Lưu ý: Các công thức phần vật chất di truyền.
Ví dụ 1. Gen A dài 4080 A0, trong đó số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A đột biến thành gen a làm thay đổi tỷ lệ A/G = 1,498  nhưng không làm thay đổi chiều dài của gen. Tính số liên kết hyđrô của gen a.
Hướng dẫn giải bài tập
– Đột biến không thay chiều dài gen => Dạng thay thế cặp nuclêôtit  này bằng cặp nuclêôtit khác
NA = 4080×2/3.4 = 2400.
A = T = 30% x 2400 = 720; G = X = (2400 – 720×2)/2= 480. => A/G = 3/2 = 1,5.
– Gen đột biến có A/G =1,4948, tỷ lệ A/G giảm => A giảm, G tăng => Thay A-T bằng G-X.
– Gọi số cặp thay là x, => ta có => x =1 
=> Gen a có: A = T = 720-1=719; G=X = 480+1 = 481.
=> Số liên kết hydrô = 2A+3G = 719×2 + 481×3 = 1438 + 1443 = 2881.  

Ví dụ 2. Gen B có 390 Guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen b.
Hướng dẫn giải bài tập
– Đột biến dạng thay thế A-T bằng G-X.
– Gen B: 2A+3G = 1670 => A = (1670-3G)/2 = (1670-3×390)/2 = 250.
Vậy, gen b có: A = T = 249; G = X = 391.

Ví dụ 3. Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, xác định số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi.
Hướng dẫn giải bài tập
– Ta có A=T = 30% => G =X = 20% => A = 1,5G
– 2A+ 3G = 3600 => 2×1,5G+ 3xG = 3600 => G=600 =X; A = T =900.
– Gen d có A = T = 899; G = X = 600.
Ví dụ 4. Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen ban đầu và gen sau đột biến.
Hướng dẫn giải bài tập
1. Gen ban đầu
– Ta có 2A+3G =4800; => 2A + 3x2A = 4800 => A = T = 600; G = X = 1200.
2. Gen sau đột biến
– Số Nuclêôtit gen đột biến = 108.104: 300 = 3600.
– Gen đột biến có 2A + 3G = 4801; 2A+ 2G = 3600.
=> G = 4801-3600 = 1201; A = T = 599.

Ví dụ 5. Gen A dài 4080A0 bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
Hướng dẫn giải bài tập
N = 2l/3,4=2400
Nếu bình thường, khi tự nhân đôi môi trường cung cấp = N = 2400; thực tế 2398 => mất 1 cặp.
 

5 responses to “Phương pháp giải bài tập về đột biến gen

  1. 01646626351 22.11.2013 lúc 3:19 chiều

    sao chỉ có 1 dạng

    • Hải Quảng 03.07.2014 lúc 9:52 sáng

      Bạn cần dạng nào? Hãy đăng 1 bài ví dụ mình sẽ hướng dẫn, ở mục hỏi đáp của http://quangvanhai.net đó.

  2. HA AN 23.12.2014 lúc 11:11 chiều

    Ví dụ 5. Gen A dài 4080A0 bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
    Hướng dẫn giải bài tập
    N = 2l/3,4=2400
    Nếu bình thường, khi tự nhân đôi môi trường cung cấp = N = 2400; thực tế 2398 => mất 2 cặp.
    SAO LẠI MẤT 2 CẶP ĐƯỢC

    • Hải Quảng 24.12.2014 lúc 3:15 chiều

      uhm đúng rồi ha. Nhầm lẫn cơ bản. Cảm ơn em nhé

  3. thuhuong le 08.06.2016 lúc 9:56 chiều

    giải giúp e bài này vs ạ
    gen A có L= 153nm và có 1169 LK hidro bị đột biến thành a, cặp gen Aa tự nhân đôi liên tiếp 2 lần tạo ra các gen con. trong 2 lần nhân đôi MT nội bào đã cung cấp 1083 nu loại A và 1617 nu loại G . đọt biến trên thuộc loại nào?

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: