Dạy học blog | SINH HỌC

Tài liệu ôn tập sinh học phổ thông

Phương pháp tính số loại giao tử do cơ thể tạo thành

Khi gen phân bố trên NST thường, tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp trong kiểu gen để xác định số loại giao tử. 

+ Nếu không có cặp gen nào ở trạng thái dị hợp thì chỉ tạo 1 loại giao tử. 

+ Khi gen phân bố trên NST giới tính (cặp XY) luôn cho 2 loại giao tử. 

Các trường hợp dưới đây chỉ xét tế bào chứa ít nhất 1 cặp gen dị hợp

Số loại giao tử do nhiều tế bào (cơ thể) tạo thành:  


* Trường hợp 1: các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau

Cách tính 1. Lập bảng như sau:

Số cặp gen

dị hợp

Số loại

giao tử

Ví dụ

Số loại giao tử

1

21

AabbDD (n=1; Aa dị hợp)

2                               (AbD; abD)

2

22

AaBbDD (n=2 (Aa và Bb dị hợp)

4                  (ABD; AbD; aBD; abD)

3

23

AaBbDd (n=3 (Aa; Bb; Dd dị hợp) 8                  (…)                                  

n

2n

Cách tính 2:  Nhân đại số các giao tử của từng cặp gen

Ví dụ 1: Số loại giao tử của tế bào có kiểu gen AaBbCc 

                + Cặp Aa: cho 2 giao tử;         Cặp Bb cho 2 giao tử;                    Cặp Cc cho 2 giao tử

                + Số loại giao tử tạo ra là: 2x2x2 = 8

Ví dụ 2: Số loại giao tử của tế bào có kiểu gen AaBbCcdd

 + Cặp Aa: cho 2 giao tử;     Cặp Bb cho 2 giao tử;    Cặp Cc cho 2 giao tử            Cặp dd cho 1 giao tử

                + Số loại giao tử tạo ra là: 2x2x2x1 = 8


Trường hợp 2: hai cặp  gen nằm trên cùng cặp nhiễm sắc thể thường

– Liên kết hoàn  toàn: Sinh ra hai loại giao tử

 Ví dụ: AB/aB tạo 2 loại giao tử ABaB

–   Liên kết không hoàn toàn (hoán vị): Nếu có 1 cặp dị hợp, tạo ra hai loại giao tử (Như liên kết gen), nếu hai cặp dị hợp tạo ra 4 loại giao tử.

Ví dụ: 

AB/aB

 tạo 2 loại giao tử là  ABaB

  

AB/ab 

 tạo 4 loại giao tử là  AB, ab, aB, Ab


* Trường hợp 3: hai cặp  gen nằm trên cùng cặp nhiễm sắc thể thường kết hợp với các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau: Số loại giao tử bằng tích của số loại giao tử gen liên kết với số loại giao tử gen phân li độc lập

          Ví dụ:

 

Kiểu gen

Kiểu liên kết

Số loại giao tử gen liên kết (x)

Số loại giao tử gen PLĐL (y)

Số loại giao tử của cơ thể (x.y)

AB/aB ddEe. 

Hoàn toàn

2

2

4

AB/ab ddEeHh

Hoàn toàn

2

4

8

AB/ab  ddEeHh

Hoán v

4

4

16


Trường hợp 4: gen  trên NST giới tính

Trên cặp XX, số loại giao tử bằng trên NST thường.

Trên cặp XY: Số loại giao tử bằng 2.Trên cặp XX, số loại giao tử bằng trên NST thường; Trên cặp XY: Số loại giao tử bằng 2.

One response to “Phương pháp tính số loại giao tử do cơ thể tạo thành

  1. Hương Hậu 10.06.2015 lúc 5:28 chiều

    nếu cặp Ab/aB có hoán vị và không phân li trong giảm phân I thì thế nào
    hoặc không phân li trong giảm phân II, mong thầy ( cô) giúp em

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: