Bài 44: CHU TRÌNH SINH ĐỊA HOÁ VÀ SINH QUYỂN

I. Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa

  – Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên: các chất từ môi trường ngoài vào cơ thể, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường.

– Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.


II. Một số chu trình sinh địa hoá

  1. Chu trình cacbon

–  Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cabon điôxit (CO2).

– Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua quá trình quang hợp, Cacbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn

– Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon, SV trả lại CO2 và nước cho môi trường. Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường.

+ Hô hấp của động vật, thực vật, vi sinh vật

+  Phân giải của sinh vật

+ Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp

– Nồng độ khí CO2 trong bầu khí quyển đang tăng gây thêm nhiều thiên tai trên Trái đất.

2. Chu trình nitơ

– Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôni (NH4+) và nitrat (NO3) .

– Các muối amôni (NH4+) và nitrat (NO3) được hình thành trong tự nhiên bằng con đường vật lí, hóa học và sinh học. Trong đó lượng muối nitơ được tổng hợp bằng con đường sinh học là lớn hơn cả (VK cố định đạm sống có thể sống cộng sinh hoặc sống tự do trong đất có khả năng cố định nitơ tự do – N2 từ không khí)

– Nitơ từ xác SV trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của VK, nấm,…

– Sự trao đổi nitơ trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn

– Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng nitơ phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển.

  3. Chu trình nước

– Nước mưa rơi xuống đất, một phần thấm xuống các mạch nước ngầm, một phần tích lũy trong sông, suối, ao, hồ,…

– Nước mưa trở lại bầu khí quyển dưới dạng nước thông qua hoạt động thoát hơi nước của lá cây và bốc hơi nước trên mặt đất.

à Nước trên Trái đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn và phụ thuộc vào thảm thực vật. Nguồn nước không phải là vô tận và đang bị suy giảm nghiêm trọng. Chúng ta cần phải bảo vệ nguồn nước sạch.


III. Sinh quyển

  1.  Khái niệm sinh quyển

– Sinh quyển là lớp vật chất bao quanh Trái đất có diễn ra hoạt động sống của sinh giới.

– Sinh quyển gồm toàn bộ SV sống trong các lớp đất, nước và không khí của Trái đất. Sinh quyển dày khoảng 20 km, bao gồm

            + Địa quyển dày khoảng vài chục mét

            + Khí quyển cao khoảng 6 – 7 km

            + Thủy quyển sâu khoảng 10 – 11 km

  2. Các khu sinh học trong sinh quyển

Sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học (biôm) khác nhau, mỗi khu có những đặc điểm về địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật khác nhau, bao gồm các khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển.

Khu sinh học trên cạn: đồng rêu đới lạnh, rừng thông phương Bắc, …

khu sinh học nước ngọt: khu nước đứng ( đầm, hồ, ao,..) và khu nước chảy (sông suối).

Khu sinh học biển:

   + theo chiều thẳng đứng: SV nổi, ĐV đáy,..

   + theo chiều ngang: vùng ven bờ  và vùng khơi

– Sơ đồ tổng quát về chu trình sinh địa hóa:

– Chu trình Cacbon:
– Chu trình nitơ:
– Chu trình nước:
– Chu trình Photpho:
– Biôm trên cạn:
Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s