Dạy học blog | SINH HỌC

Tài liệu ôn tập sinh học phổ thông

Gợi ý trả lời bài tập phần cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử

Bài 1. Một gen có chiều dài 5100 Ăngstron. Hiệu số phần trăm giữa adenin với một loại nucleotit khác bằng 10% số nucleotit của gen. Trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 10% uraxin. một mạch đơn của gen có 16% xitozin, số timin bằng 150 nucleotit.

a)      Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen.

b)      Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại ribonucleotit của một phân tử mARN bằng bao nhiêu?

c)      Nếu gen đó sao mã 6 lần và trên mỗi phân tử mARN có 10 riboxom trượt qua không lặp lại thì số lượng axit amin mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tổng hợp protein là bao nhiêu?

d)      Nếu thời gian giải mã một axit amin la 0,1 giây, thời gian tiếp xúc của một phân tử mARN với các riboxom là 58,1 giây, khoảng cách giữa các riboxom kế tiếp khoảng bao nhiêu Ăngstron?

                                               GIẢI

a) Tỉ lệ % và số lượng từng loại nucleotit

– Số nucleotit của gen

               l            5100

N= 2 . —— = 2 . —— = 3000Nu

           3,4Ǻ            3,4

– Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen:

                           N

            A + G = — = 50%  (1)

                           2

            A − G = 10%           (2)

=> A = T = 30% ; G = X = 20%

– Số lượng từng loại nuclêôtit của gen

       A = T = 3000 . 30% = 900Nu

        G = X = 3000 . 20% = 600Nu

b) Tỉ lệ % và số lượng từng loại ribônuclêôtit

                                                    3000

–         Số uraxin của mARN : rU = ——  . 10% = 150Nu

                                                       2

–         Số nuclêôtit từng loại ở mỗi mạch:

T1 = A2 = 150 ; A1 = T2 = A − A2 = 900 − 150 = 750Nu

                 300

X1 = G2 = —— . 16% = 240Nu

                   2

G1 = X2 = G − G2 = 600 − 240 = 360Nu

– U của mARN được tổng hợp từ A của mạch gốc

rU = A gốc => rU = A2 = 150. Vậy mạch 2 là mạch gốc

–         Tỉ lệ % và số lượng từng loại ribônuclêôtit

                              750

rA = T2 = 750 => —— . 100% = 50%; rU = 150 −>10%

                            1500

                                                                                  360

rX = G2 = X1 = 240 −> 16%; rG = X2 = 360 −> —— . 100% = 24%

                                                                          1500

c) Số axit amin tự do

Số phân tử prôtêin : kn = 6.10 = 60

–         Số axit amin tự do cần dùng:

                        rN                   1500

∑aatd = Số P ( —  − 1) = 60 ( —— − 1) = 29940

                        3                         3

d) Khoảng cách giữa các ribôxôm

                                                             l

–         Vận tốc trượt của ribôxôm : v =    — .3.3,4 = 102 Ǻ/ s

                                                           0,1

– Thời gian kể từ RB tiếp xúc cho đến RB cuối cùng hết tiếp xúc mARN :

                     l                  ∆l

T = t + t’ = — + ( n- 1) —

                   v                v

                             5100               ∆l

=> Phương trình   —— + (10-1) —— = 58,1

                              102                 102

 => ∆l = 91,8Ǻ

Bài 2: Một gen dài 5100 Ắngtron. Khi gen tự sao liên tiếp hai đợt, môi trường nội bào đã cung cấp 2700 ađênin. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 600 adenin và 240 guanin. vận tốc giải mã là 10 axit amin/ giây. Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất trượt qua phân tử mARN cho đến khi hết phân tử mARN đó là 55,6 giây.

a)      Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ởtrong toàn bộ các gen được hình thành sau hai đợt tự sao liên tiếp

b)      Xác định số lượng từng loại nuclêôtit ở mỗi mạch đơn của gen

c)      Tính khoảng cách theo Ắngtron giữa ribôxôm thứ nhất với ribôxôm cuối cùng khi chúng dang tham gia giải mã trên một phân tử mARN

GIẢI

a)      Số lượng từng loại nuclêôtit trong tất cả các gen con:

                                                   L            5100

– Số nuclêôtit của gen    N = 2. —— = 2. —— = 3000Nu

                                                3,4Ǻ         3,4

      – Số nuclêôtit tưng loại của mỗi gen:

                                                                        2700

           ∑Atd = A (22 – 1) = 2700 => A = T = ——— = 900Nu

                                                                         22 – 1

                         N          3000

          G = X = — – A = —— – 900 = 600 Nu

                         2              2

– Số nuclêôtit từng poại trong toàn bộ gen con:

∑A = ∑T = 900 . 22 = 3600Nu

∑G = ∑X = 600 . 22 = 2400Nu

b)      số lượng từng loại nuclêôtit ở mỗi mạch gen:

Quy ước mạch gốc là mạch thứ nhất

T1 = A2 = rA = 660; A1 = T2 = A – A2 = 900 – 600 = 240Nu

X1 = G2 = rG = 240; G1 = X2 = G – G2 = 600 – 240 = 360Nu

c)      khoảng cách giữa ribôxôm thứ nhất với ribôxoom cuối cùng

–         Vận tốc trượt của RB: v = 10 . 3 . 3,4 = 102Ǻ/s

–         Thời gian kể từ RB1 tiếp xúc khi nó trượt qua mARN

      l       5100

t = — = ——   = 50 giây

      v      102

      – Thời gian kể từ RB1 trượt qua mARN đến khi RB cuối cùng trượt hết  mARN = khoảng cách về thời gian giữa RB1 với RB cuối cùng

   t’ = T – t = 56,5 – 50 = 5,6 giây

–         Khoảng cách giữa RB1 với RB cuối cùng

102 . 5,6 = 571,2Ǻ

Bài 3: mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các nuclêôtit là 10% adenine, 20% timin và 25% xitozin. Phân tử mARN được sao từ gen đó có 20% urãin.

a)      tính tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen và từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN

b)      nếu gen đó dài 0,306 micromet thì nó chứa boa nhiêu liên kết hidro?

c)      một phân tử mARN sinh ra từ gen có chiều dài nói trên và có một số riboxom cùng hoạt động trong quá trình giải mã, thời gian riboxom thứ nhất trượt qua hết phân tử là 30 giây và thời gian tính từ lúc bắt đầu có sự giải mã đến khi riboxom cuối cùng trượt qua hết phân tử mARN đó là 35,4 giây. Hỏi có bao nhiêu riboxom tham gia vào quá trình giải mã? Biết rang các riboxom cách đều nhau một khoảng bằng 61,2Ǻ

GIẢI

a)      tỉ lệ từng loại nuclêôtit  và tưng loại ribônuclêôtit

–         Tỉ lệ từng loại nuclêôtit cau rmỗi mạch gen

A1  = T2 = 10% ; T1 = A2 = 20%

X1 = G2 = 25% ; G1 = X2 = 100% – ( 10% + 20% + 25%) = 45%

–         Tỉ lệ từng loại ribônuclêôtit của cả gen

              %A1 + %A2            10% + 20%

A = T = —————— = ——————— = 15%

                     2                             2

               %G1 + %G2            45% + 25%

G = X = —————— =  ——————— = 35%

                       2                              2

– U của mARN được sao từ A gốc của gen

rU = A gốc => rU = A2 = 20%

Vậy mạch 2 là mcạh gốc và tỉ lệ 20% tưng loại ribônuclêôtit  ccủa mARN :

rA = T2 = 10%; rU = A2 = 20%

rG = X2 = 45%; rX = G2 = 25%

b)      số liên kết hidro của gen

                                                   L               3060

– Số nuclêôtit của gen: N = 2 . —— =  2 . —— = 1800Nu

                                                 3,4Ǻ            3,4

– Số nuclêôtit tưng loại của gen:

A = T = 1800 . 15% = 270; G = X = 1800 . 35% = 630Nu

– Số liên kết hidro của gen:

H = 2A + 3G = 2 . 270 + 3 . 630 = 2430liên kết

c)      Số riboxom

                                             l       3060

– Vận tốc trượt của RB: v = — =  —— = 102Ǻ/s

                                             t         30

– Thời gian tính từ lúc RB1 trượt qua mARN đến khi RB cuối cùng trượt qua mARN = khoảng cách về thời gian giữa RB1 với RB cuối cùng

t’= T – t = 35,4 – 30 = 5,4 giây

–         Số riboxom tham gia:(n )

                ∆l                           61,2

   (n – 1 ) —  = t’ => (n – 1 ) —— = 5,4 => n = 10

                v                             102

Bài 4: Mạch thứ nhất của gen có 240 timin, hiệu số giữa guanin với adenine bằng 10% số nucleotit của mạch. Ở mạch thứ hai, hiệu số giữa adenin và xitozin bằng 20% số nucleotit của mạch. Khi gen đó tổng hợp phân tủe mARN thì mội trường nội bào đã cung cấp 360 uraxin.

a)      Tỉ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen và của tưng mạch là bao nhiêu?

b)      Hãy tính chiều dài của phân tử mARN, tỉ lệ phần trăm và số lương mỗi loại ribonucleotit của nó.

c)      Trên mỗi phân tử mARN có 8 riboxom cùng giagỉ mã, tính từ lúc riboxom bắt đâu ftrượt trên phân tử mARN thì thời gian để riboxom thứ nhất trượt qua hết sphân tử là 20 giây, còn riboxom cuói cùng thì phải cần đén 26,3 giây mới hoàn tất việc giải mã. khoảng cách đều giữa các riboxom là bao nhiêu Ắngtron? Biết rang các riboxom trượt với vận tốc bằng nhau

 GIẢI

a)      tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của từng mạch đơn

–         tỉ lệ % từng loại nuclêôtit mỗi mạch

G1 = A1 = 10% => X2 – T2 = 10% => T2 = X2 – 10% (1)

A2 – X2 = 10%                               => A2 = 10% + X2 (2)

X2 – G2 = 20%                               => G2 = X2 – 20%  (3)

từ (1) (2) (3) => (X2 – 10%) + ( 10% + X2) + (X2 – 20%) + X2 = 100%

ð     X2 = 30%

Suy ra G1 = X2 = 30%; X1 = G2 = 10%

           A1 = T2 = 20%; T1 = A2 = 40%

–         Số lượng tưng loại nuclêôtit mỗi mạch

                                          240

T1 = A2 = 240; A1  =  T2 = —— . 20% = 120Nu

                                          40%

                 240                                          240

G1 = X2 = —— . 30% = 180;    G2 = X1 = —— . 10% = 60Nu

                   40%                                        40%

– Tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit tương ứng của cả gen:

               %A1 + %A2          20% + 40%

A = T = —————— = —————— = 30%

                      2                             2

A =T = A1 + A2 = 120 + 240 = 360

   %G1 + %G2           30% + 10%

G = X = —————— =  —————— = 20%

                         2                             2

G =X = G1 + G2 = 180 + 60 = 240

b) Chiều dài, tỉ lệ % và số lượng từng loại ribônuclêôtit của mARN

– Chiều dài của mARN

             N

= L = — . 3,4Ǻ = (210 + 240 + 180 + 60) . 3,4 = 2040 Ǻ

             2

–         k số phân tử mARN (nguyên, dương)

–         U của mARN tổng hợp từ A gốc của gen => ∑rU = k . A gốc

                                                        360

–         Nếu mạch 2 là mạch gốc : k = —— = 1,5 ( loại)

                                                        260

                                                                             360

Vậy mạch 1 là mạch gốc với số lần sao mã k = —— = 3

                                                                             120

–         Tỉ lệ % và số lượng ribônuclêôtit từng loại của mARN

                              240                                             120

rA = T = 240 => —— = 40%;      rU = A1 = 120 =>  —— = 20%

                             600                                               600

                              60                                                 180

rG = X1 = 60% => —— = 10%;     rG = G1 = 180 =>  —— = 30%

                              600                                               600

b)      Khoảng cách giữa các riboxom

                                              l        2040

– Vận tốc trượt của RB: v =   —   =  —— = 102Ǻ/ s

                                              t          20

– Gọi ∆l : khoảng cách giữa các RB

Thời gian lúc RB1 bắt đầu trượt cho đến khi RB cuối cùng trượt hết phân tử mARN

                                     ∆l                           ∆l

T = t + t’ = t + (n – 1 ) — => 20 + (8 – 1 ) —— = 26,3

                                     v                           102

∆l  = 91,8Ǻ

Bài 5: Trên một phân tử mARN có một số riboxom trượt qua với khoảng cách đều bằng nhau. Riboxom thứ nhất trượt qua hết phân tử mARN đó hết 50 giây. Tính từ lúc riboxom thứ nhất trượt qua và tiếp xúc với phân tử mARN đó thì riboxom cuối cùng ppjải mất 57,2 giây mới hoàn thành việc đi qua phân tử mARN . Biết rang phân tử prôtêin thứ hai được tổng hợp chậm hơn phân tử prôtêin thứ nhất 0,9 giây.

Gen điều khiển việc tổng hợp các phân tử prôtêin nói trên có mạch 1 chứa 10%  adeini và 20% guanine, mạch 2 chứa 15% adenine. Quá trình sao mã của gen đã đòi hỏi mội trường nội bào cung cấp 150 uraxin và 155 adenin để góp phần tổng hợp một phân tử mARN

a)      tính chiều dài của gen

b)      Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của một phân tử mARN

c)      Số riboxom đã tham gia vào qua trình giải mã trên một phân tử mARN đó là bao nhiêu? Biết rằng mỗi riboxom chỉ trượt qua một lần

d)      khoảng cách giữa 2 riboxom kế tiếp và khoảng cách giữa riboxom thứ nhất với riboxom cuối cùng tính theo Ắngtron là bao nhiêu?

e)      Toàn bộ quá trình giải mã nới trên đã cần bao nhiêu axit amin của mội trường nội bào và trong tất cả các prôtêin hoàn chỉnh chứa bao nhiêu axit amin?

GIẢI

a)      Chiều dài của gen

–         Số nuclêôtit loại A,T của gen

A = T = rA + rU = 225 + 150 = 375

– Tỉ lệ % tưng loại nuclêôtit của gen

             %A1 + %A2       10% + 15%

A = T = ————— = ————— = 12,5%; G = X = 37,5%

                     2                        2

                                             375. 100

– Số nuclêôtit của gen: N = ———— = 3000

                                               12,5

b) Số kượng từng loại ribônuclêôtit

– U của mARN được tổng hợp từ A gốc

                                         3000

rU = A gốc => rU = A1 = —— . 10% = 150

                                            2

Vậy mạch một là mạch gốc

–         Tỉ kệ % từng loại nuclêôtit ở mạch gốc

A1 = 10%; T1 = A2 = 15%; G1 = 30%

X1  = 2 . %G – %G1 = 2 . 37,5% – 30% = 45%

Số ribônuclêôtit từng loại của mARN : rA = 225rU = 150

                 3000                                        3000

rG = X1 = —— . 45% = 675;     rX = G1 =  —— . 30% = 450

                    2                                               2

c) Số riboxom: gọi n : số riboxom

Thời gian kể từ RB1 tiếp xúc mARN đến khi RB cuối cùng trượt qua hết mARN :

T = t + t’ = t + (n – 1 ) ∆t => 50 + (n – 1 )0,9 = 57,2 => n = 9

d) Khoảng cách giữa 2RB, giữa RB1 với RB cuói cùng

                                               l     5100

– Vận tốc trượt của RB: v = — = —— = 102Ǻ/ s

                                               t       50

– Khaỏng cách giữa 2RB: ∆l =  ∆t . v = 0,9 . 102 = 91,8Ǻ

– Khoảng cách giữa RB1 với RB cuối cùng:

(n – 1 ) ∆l =  (9 – 1) 91,8 = 734,4Ǻ

e) Số axit amin

– Tổng số axit amin tự do cần dùng:

                         rN                1500

∑ aatd = Số P (— – 1) = 9 . (—— – 1 ) = 4491

                         3                     3

– Tổng số axit amin của các phân tử prôtêin hoàn chỉnh:

                       rN                    1500

∑ aap = Số P (—  – 2 ) =    9. ( —— – 2) = 4482

                         3                       3

Bài 6: Ở một loài một tế bào sinh dục 2n thực hiện sự nguyên phân liên tiếp một số lần, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên kiệu để hình thành nên 4826 nhiễm sắc thể đơn mới. các tế bào con sính ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm nhiễm bình thường cho 256 tinh trùng chưa nhiễm sắc thể giới tính Y

a)      Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? số lần nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục 2n đầu tiên? để tạo ra các tế bào con 2n đã có bao nhiêu thoi dây tơ vô sắc được hình thành trong các lần nguyên phân ấy?

b)      Nếu có 3 tinh trùng được thụ tinh với 3 trứng khác nhau tạo ra câc hợp tử thì có bao nhiêu cromait trong các tế bào sinh dục cái sinh ra các trứng đó, vào lúc mà các tế bào bắt đàu thực hiện sự phân bào giảm nhiễm? Các hợp tử vừa được hình thành có bao nhiêu NST đơn?

c)      Giả thiết rằng sự giảm phân xảy ra trong các tế bào sinh dục của cá thể cái, mỗi cặp tương đồng đều gồm hai nhiễm sắc thê cấu trúc khác nhau, mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều gồm hai nhiễm sắc thể cấu trúc khác nhau, sự trao đổi đoạn chỉ xảy ra một cặp nhiễm sắc thể thường,sự đột biến dị bội chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. Khả năng

cá thể cái có thể cho bao nhiêu loại trứng?

GIẢI

a)      Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội – số lần nguyên phân – số thoi vô sắc

–         Số lượng tinh trùng X = số lượng tinh trùng Y —> Tổng số tinh trùng hình thành: 256 + 256 = 512

Số tế bào con sinh ra sau các lần nguyên phân : 512 : 4 = 128 = 27

è      số l ần nguyên phân = 7

                                             4826

–         Bộ nhiễm sắc thể 2n = ——— = 38

                                            27 – 1

– Mỗi tế bào sau khi nguyên phân thì hình thành 1 thoi vô sắc

+ Lần nguyên phân thứ 1: 1 tế bào nguyên phân —> 1 thoi vô sắc

+ Lần nguyên phân thứ 2: 2 tế bào nguyên phân —> 2 thoi vô sắc

+ Lần nguyên phân thứ 3: 4 tế bào nguyên phân —> 4 thoi vô sắc

Vậy tổng số thoi vô sắc là tổng một dãy cấp số nhân với sô shạng đầu a1 = 1 thoi vô sắc ở tế bào ban đầu

Số hạng của dãy n = số lần nguyên phân x

Công bội q = 2

              qx – 1

Sn = a1. ——— = 1(2x – 1 ) = 27 – 1 = 127

               q – 1

b) Số cromatit – số NST đơn

– Số tế bào sinh duc cái sinh ra trứng: 3

– Bắt đầu giảm phân, mỗi nhiễm sắc thể đơn của từng tế bào sinh dục cái đầu đã tự nhân đôi thành 1 NST kép gồm 2 cromatit —> Số cromait của tế bào sinh dục cái lúc bấy giờ: 2 .83 . 3 = 228

– Số hợp tử tạo thành: 3

– Số nhiễm sắc thể đơn: 38 . 3  =114

c) Số loại trứng

– Cá thể đực cho 2 lạo tinh trùng X và Y => Cá thể đực mang cặp NST giới tính XY. Vậy cá thể cái mang cặp NST giới tính XX.

– 2n = 38 =>  19 cặp gồm 18 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính

+ 18 cặp NST thưpờng trong đó có 1 cặp TĐĐ => 218+1

 + Cặp NST giới tính XX có đột biến dị bội => 2 loại giao tử bất thương (XX và O)

Vậy số loại trưng có thể có:

218+1 . 2 = 220 = 1048576

Bài 7: giả thiết trong các cặp nhiễm sắc thể tương đông của một bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội đều chứa cá cặp gen dị hợp tử và hiện tượng trao đỏi đoạn tại một điểm chỉ xảy ra với một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho biết không có hiện tượng đột biến và số loại giao tử đực sinh ra từ các điều kiên trên là 32.

Giả thiết trung bình mỗi kì trong phân bào nguyên phân hết 5 phút, hia lần phân bào (kì trung gian) hết 10 phút, quá trình nguyên phân diễn ra liên tục, các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân.

a)      Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội nói trên ở trạng thái chưa nhân đôi là bao nhiêu?

b)      Để hợp tử thực hiện được quả trình nguyên phân thì môi trường nội bào đã cung cấp nguyên kiệu tương đương với bao nhiêu NST đơn vào các thời điểm:

–         Kết thúc 20 phút

–         Kết thúc 32 phút

–         Kết thúc 100 phút

Biết rằng khi hợp tử bước vào kì trước được tính là thời gian bắt đầu

GIẢI

a)      Bộ NST lưỡng bội

n = số cặp NST trong bộ NST lưỡng bội

m = số cặp NST có trao đổi đoạn tại một điểm

– Số loại giao tử 2n+mARN

2n+1 = 32 = 25 => n = 4; 2n = 8

b)      NST được cung cấp

–         thời gian của một chu kì nguyên phân : 4 .5 +10 = 30 phút

–         Số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp:

+ Ở thời điẻm 20 phút

Chưa qua 1 chu kì nguyên phân nhưng NST đều đã tự nhân đôi 1 lần:    8(21 – 1) = 8

+ Ở thời điểm 32 phút

Qua 1 chu kì nguyên phân và đang ở kì trước của chu kì thứ 2: NST đã tự nhân đôi 2 lần: 8(22 – 1) = 24

+ Ở thời điểm 100 phút

Qua 3 chu kì nguyên phân và đang ở kì giữa của chu kì thứ 4: NST đã tự nhân đôi 4 lần: 8 (24 – 1) = 120

Bài 8: Ở gà khi quan sát một tế bào sinh dục đực dang ở kì giữa của nguyên phan, người ta đếm được 78 nhiễm sắc thể kép

a)      Tế bào đó nguyên phân 5 đợt liên tiếp đã đòi hỏi mội trường cung cấp nguyên liệu đẻ tạo ra bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới ?

b)      Loại tế bào này giảm phân binhd thường, khả năng nhiều nhất có thể cho bao nhiêu loại tinh trùng trong trường hợp không có hiện tượng trao đỏi đoạn giữa các nhiêm sắc thể kép trong cặp tương đồng? Điều kiện để cho số loại tinh trùng nhiều nhất là gì?

c)      Giả thiết rằng có 1000 tế bào sinh tinh trùng giảm phân bình thường, hiệu

                                                  1

suất thụ tinh của tinh trùng là ——, còn của trứng là 20%, mỗi tinh trùng chỉ

                                               1000

thụ tinh với một trứng. Xác định số tế bào sinh trứng.

d)      Các hợp tử được tạo thành đã nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau, môi truờng nội bào đã cung cấp nguyên kiệu để tạo ra 2184 nhiễm sắc thể đơn mới. Xác định số tế bào con sinh ra và số đợt nguyên phan của mỗi hợp tử.

GIẢI

a)      Số NST cung cấp:

–         Ở kì giữa của nguyên phan, mỗi NST trong bộ NST 2n của tế bào đều tự nhân đôi thành một NST kép. Đếm được lúc đó có 78 bộ NST kép thì      =>   2n = 78

–         Số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp:

2n (2x – 1 ) = 78(25 – 1 ) = 2418

b)      Số loại tinh trùng

–         Số loại tinh trùng trong điều kiện không có TĐĐ 2n = 239

–         Cho số loại tinh trùng nhiều nhất trong trường hợp không có trao đổi đoạn nói trên, khi mỗi cặp NST phải cho 2 loại tinh trùng => 39 cặp NST cho 239 loại tinh trùng

Muốn vậy 2 NST thuộc cùng một cặp phải có cấu trúc khác nhau

c)      Số tế bào sinh trứng

–         Số tinh trùng hình thành: 4 . 1000 = 4000

–         Số tế bào trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh: 4000.1/4000 = 4

–         Số tế bào sinh trứng = số trứng hình thành: 4.100/20 = 20

d)      Số tế bào con – số đợt nguyên phân

–         Số hợp tử tạo thành = số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh = 4

Gọi x là số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử

ð     số nhiễm sắc thể tương đương mội trường nội bào cung cấp

4 .2n(2x – 1) = 2148 => phương trình 4.78(2x – 1 ) = 2148 ; giải ra ta được x = 3

–         Số tế bào con sinh ra: 4.23 = 32

Bài 9: Một tế bào sinh duc đực 2n và một tế bào sinh duc cái 2n đều nguyên phân một số đợt bằng nhau (các tế bào con sinh ra đều tiếp tục nguyên phân). Giả thiết rằng các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuói cùng đều giảm nhiễm cho tổng số 80 giao tử binh thường. Cho biết số lượng nhiễm sắc thê đơn trong các giao tử đực nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể đơn trong các giao tử cái là 192.

  1. Loài đó tên là gì?
  2. Mô tả hình dạng và số lượng bộ nhiêm sắc thể lưỡng bộ trong loài đó

GIẢI

  1. Tên loài

Gọi 2n: Bộ NST lưỡng bội của loài; x: số lần nguyên phân

Số giao tử đực: 4.2x; số giao tử cái: 2x

–         Tổng số giao tử: 4.2x + 2x = 80 (1)

–         Số NST trong các giao tử đực nhiều hơn sô NST trong các giao tử cái:

n . 4 . 2x – n . 2x = 192 (2)  Giải ra ta được x = 4 => 2n = 8 ; đây là bộ NST của  ruồi giấm

c)      Mô tả bộ NST

Khi NST xoắn tối đa:

–         3 cặp NST thường: 2 cặp hình chữ V, 1 cặp hình hạt

–         1 cặp NST giới tính: 2 chiếc hình que XX ở con cái, chiếc hình que X, chếc hình móc Y ở con đực

Bài 10: Một gà mái đẻ được một số trứng, nhưng khi ấp chỉ có 12 trứng nở thành gà con. Các hợp tử nở thành gà con có 936 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi. Số trứng còn lại không nở thành gà con.

số tinh trùng được sinh ra phuc vụ cho gà giao phối có 624000 nhiễm sắc thể đơn. Giả thiết số tinh trùng được  trực tiếp thụ tinh với các trứng nói tren chiếm tỉ lệ   1/1000 so với tổng số tinh trùng được hình thành. Mỗi tinh trùng thụ tinh với 1trứng

a) Số trứng được  thụ tinh

b) Trúng gà không nở thành gà con có bộ nhiễm sắc thể như thế nào?

c) Số gà trống và gà mái trong đàn gà con nói trên có tuân theo tỉ lệ 1: 1 không?

GIẢI

a)      Số trứng được thụ tinh

–         Bộ NST lưỡng bội của gà = số NST trong mỗi hợp tử : 2n = 936/12 = 78

– Số tinh trùng được hình thành  62400 : (78 : 2) = 16000

– Số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh 16000. 1/1000 = 16

b)      Bộ NST của trứng không nở

Ở gà trứng thụ tinh hoặc không đều được đẻ ra

– Trứng không được thụ tinh thì luôn luôn không nở => bộ NST n = 39

– Trứng được thụ tinh nhưng không gặp điều kiện thuận lợi của mọi trường ấp thì không nở => bộ NST 2n = 78

c) Tỉ lệ trống mái

– Đàn gà con có thể gồm: 6 gà trống và 6 gà mái tuân theo tỉ lệ 1:1

– Đàn gà con có thể có số gà trống không bằng số gà mái không tuân theo tỉ lệ 1:1. Bởi vì tỉ lệ này chỉ nghiệm đúng trên số lượng lớn cá thể

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: