//
thư mục

sinh hoc 12

This tag is associated with 29 posts

Một số bài tập sinh học (phần 1)


Bài 1: Xác định tổng nuclêôtit của gen, cho biết:
a. Gen A dài 4080 Ắngstrong.
b. Gen B dài 0,255 micrômet.
c. Gen C dài 0,00051mm (milimet).
d. Gen D có 90 chu kì xoắn.

Bài 2: Xác định chiều dài của gen ra các đơn vị Ăngstron, micrômet, milimet. Cho biết:
1. Gen E có 2160 nuclêôtit.
2. Gen F có 2340 nuclêôtit.
3. Gen G có 126 chu kì xoắn.
4. Gen H có khối lượng 405.10^3 đvC.

Bài 3: Tính khối lượng của gen trong các trường hợp sau:
a. Gen 1 có 2400 nuclêôtit.
b. Gen 2 dài 0,306 micrômet.
c. Gen 3 có 60 chu kì xoắn.

Bài 4: Một gen có chiều dài 5100 Ăstrong, số nuclêôtit loại Adênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen trên. Xác định:

a. Số nuclêôtit loại Guanin có trên gen?
b. Tổng số liên kết hyđrô của gen trên?
c. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 10% A, và 20% G thì số lượng từng loại nuclêôtit có trên mỗi mạch đơn là bao nhiêu?

Bài 5: Một gen có tổng số liên kết hyđrô là 4050, có tỉ lệ A/G = 3/7. Xác định:
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen?
b. Trên mạch thứ 2 của gen có 10%T và 450G. Xác định số lượng từng loại Nu có trên mỗi mạch đơn?

Advertisements

Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử


Phần I: CƠ SỞ DI TRUYỀN HỌC

Một số khái niệm về di truyền học

  1. Hiện tượng di truyền: là sự sao chép lại các tính trạng của cơ thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
  2. Hiện tượng biến dị: là hiện tượng con sinh ra có những điểm sai khác so với cha mẹ và những cá thể cùng gia đình.
  3. Di truyền học: là khoa học nghiên cứu về các quy luật di truyền và biến dị.
(xem thêm:  bằng chứng về cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử)

Bài 1: CƠ S VT CH DI TRUY CP Đ PHÂN T

1. Axít nuclêic: Tiếp tục đọc

Bài tập đột biến gen


Bài 1. Gen A dài 4080 A0, trong đó số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A đột biến thành gen a làm thay đổi tỷ lệ A/G=1,4948  nhưng không làm thay đổi chiều dài của gen. Tính số liên kết hyđrô của gen a.

Bài 2. Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen b. Tiếp tục đọc

Cách xác định các dạng đột biến gen


1. Xác định sự thay đổi cấu trúc gen khi biết dạng đột biến và ngược lại xác định dạng đột biến khi biết sự thay đổi cấu trúc gen.

Dạng đột biến
Sự thay đổi cấu trúc gen
Mất 1 cặp nuclêôtit
– Số nuclêôtit giảm đi 2.
– Chiều dài gen giảm đi 3,4 Å, khối lượng gen giảm đi 600 đvC.
– Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit giảm đi 2.
– Số liên kết hiđro giảm 2 (mất cặp A-T) hoặc giảm 3 (mất cặp G – X)
– Trình tự nuclêôtit thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.
Thêm 1 cặp nuclêôtit
– Số nuclêôtit tăng lên 2.
– Chiều dài gen tăng 3,4 Å, khối lượng gen tăng đi 600 đvC.
– Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit tăng lên 2.
– Số liên kết hiđro tăng 2 (thêm cặp A-T) hoặc tăng 3 (thêm cặp G – X)
– Trình tự nuclêôtit thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.
Thay thế cặp nuclêôtit
– Số nuclêôtit không đổi.
– Chiều dài và khối lượng gen không đổi
– Số liên kết hóa trị không đổi
– Số liên kết hiđro tăng 1 nếu thay cặp A – T bằng cặp G – X và giảm 1 nếu thay cặp G – X bằng cặp A – T hoặc không đổi nếu thay thế cặp nuclêôtit cùng loại.
– Chỉ thay đổi 1 cặp nuclêôtit trong trình tự gen.

2. Xác định đột biến gen khi biết sản phẩm prôtêin  tạo ra từ khuôn mẫu gen đột biến và ngược lại xác định sự thay đổi prôtêin  khi biết dạng đột biến gen.

Dạng đột biến gen
Sự thay đổi trong cấu trúc prôtêin
Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
– Số lượng axit amin tăng lên nếu sự dịch chuyển các bộ ba làm bộ ba kết thúc không xuất hiện và giảm đi nếu sự dịch chuyển làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
– Thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.
Thay thế cặp nuclêôtit
– Số lượng axit amin không đổi nếu đột biến xảy ra ở bộ ba mã hóa và làm xuất hiện bộ ba mã hóa mới.
– Số lượng axit amin tăng nếu đột biến xuất hiện ở bộ ba kết thúc và thay nó bằng bộ ba mã hóa.
– Số lượng axit amin giảm nếu đột biến xảy ra ở bộ ba mã hóa và biến nó thành bộ ba kết thúc sớm.
– Thành phần, trật tự sắp xếp axit amin không đổi khi bộ ba mới và bộ ba cũ cùng mã hóa 1 axit amin; chỉ thay đổi 1 axit amin nếu bộ ba mới và bộ ba cũ mã hóa 2 loại axit amin khác nhau;

Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen


I. Tác động của nhiều gen lên một tính trạng

– Bản chất của tương tác gen là sự tương tác giữa các sản phẩm của các gen với nhau.

– Tương tác gen dễ nhận biết nhất là dựa vào TLKH F2 . Nên TLKH F2 của các trường hợp tương tác gen là những biến đổi của tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

1. Tương tác bổ sung giữa các gen không alen

– Các gen không alen là các gen không nằm trên cùng một locus của cặp NST tương đồng.

– Sự có mặt đồng thời cả hai alen trội (A-B-)qui định một kiểu hình mới. So với chỉ có một alen trội (A)

hoặc (B) hoặc không có alen trội (aabb).

– Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của hai hay nhiều gen thuộc những locus (vị trí) khác nhau làm xuất hiện những tính trạng mới.

2. Tác động át chế

Tác động át chế là trường hợp 1 gen này kìm hãm hoạt động của 1 gen khác không cùng locus.

3. Tác động cộng gộp

Tác động cộng gộp là trường hợp một tính trạng bị chi phối bởi 2 hay nhiều cặp gen,trong đó mỗi gen

góp một phần như nhau vào sự biểu hiện của tính trạng.

II. Tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng

– Khi một gen biến đổi thì kéo theo sự biến đổi của nhiều tính trạng mà nó chi phối.

– Kiểu gen không phải là 1 tổ hợp những gen tác động riêng rẽ giữa các gen và tính trạng hay giữa KG và KH, mà chúng có mối quan hệ phức tạp chịu sự tác động qua lại với nhau và tới môi trường xung quanh.

Phương pháp giải bài tập di truyền quần thể


1. Khi giải bài tập cần xác định quần thể tự phối hay quần thể giao phối:

Quần thể tự phối: Tần số alen của quần thể cây tự thụ phấn và quần thể động vật giao phối cận huyết không thay đổi qua các thế hệ nhưng làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.


2. Trong quần thể 

– Tần số mỗi alen = số lượng alen/tổng số alen tại một thời điểm xác định

– Tần số một loại kiểu gen =  số lượng cá thể có kiểu gen cần tính / tổng số cả thể

3. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:

– Nội dung định luật Hacđi – Vanbec: Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Van bec. Khi đó thoả mãn đẳng thức : p2AA + 2 pqAa + q2aa = 1.

           Trong đó : p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1.

4. Đối với quần thể tự phối
 Quy ước: Trong quần thể sinh vật, 

– kiểu gen AA (Thể đồng hợp trội): có tỷ lệ là x; 

– kiểu gen Aa (Thể dị hợp): có tỷ lệ là y;       

– kiểu gen aa (Thể đồng hợp lặn): có tỷ lệ là z 

=> Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng : 

AA : Aa : aa  = x : y : z;   Trong đó: x (AA) + y (Aa) + z (aa) =1

Công thức tổng quát



4. Đối với quần thể giao phối

1. Xác định số loại kiểu gen của quần thể

Cho gen 1 có m alen, gen 2 có n alen, số kiểu gen tối đa, số kiểu gen dị hợp, số kiểu gen đồng hợp được tính theo bảng sau:


2.Kiểm tra sự cân bằng của quần thể

 2.1. Trường hợp gen gồm 2 alen: AA.aa = (Aa/2)2 à quần thể cân bằng.

hoặc tính p, q sau đó tính p2+2pq+q2 và so sánh với dữ kiện đầu bài

2.2. Trường hợp gen đa alen, ví dụ  4 nhóm máu: A, B, AB, O

Gọi : p(IA); q(IB), r(i) lần lượt là tần số tương đối các alen IA, IB, IO => p + q + r  =  1

p2 + 2pq + 4pr + q2 + r2 = 1

Nhóm máu            A               B            AB              O
Kiểu gen   IA IA  +  IA IO     IB IB  +  IB IO          IA IB            IO IO
Tần số kiểu gen     p2 + 2 pr        q2 + 2 qr          2pq              r2

 

2.3. Trường hợp gen trên NST giới tính

– Đối với 1 locus trên NST X có 2 alen có 5 kiểu gen.

– Giới cái (hoặc giới XX):  tần số các kiểu gen được tính giống trường hợp các alen trên NST thường

p2 + 2pq + q2  = 1.

– Giới đực (hoặc giới XY):  Chỉ có 1 alen trên X =>  pXAY+ qXaY=1.

– Trong cả quần thể do tỉ lệ đực : cái = 1: 1  => Ở trạng thái cân bằng di truyền

2.4. Trường hợp kiểu hình lặn (aa) bị tách ra khỏi quần thể hoặc không có khả năng sinh sản, sau k thế hệ

– Tỉ lệ alen A: a = (p+kq) : q

– Tỉ lệ kiểu gen AA : Aa = (p+q) : kq

2.5. Thiết lập trạng thái cân bằng di truyền cho 2 hay nhiều locut gen

– Xét hai locut dị hợp Aa và Bb => Số kiểu gen tăng lên = 32 = 9.

– Gọi tần số alen A, a, B, b lần lượt là: p, q, r,s

– Tần số kiểu gen (ở trạng thái cân bằng) = (p + q)2(r + s)2 = 1.

= (p2 AA + 2pqAa + q2aa)(r2BB + 2rsBb + s2bb)

= p2r2AABB + p22rs AABb + p2s2Aabb

– Triển khai ta có

STT

Kiểu gen

Tỉ lệ

1 AABB

p2r2

2 AABb

2p2rs

3 AAbb

p2s2

4 AaBB

2pqr2

5 AaBb

4pqrs

6 Aabb

2pqs2

7 aaBB

q2r2

8 aaBb

2q2rs

9 aabb

p2s2

– Khi đạt trạng thái cân bằng tỉ lệ mỗi loại giao tử như sau: AB = pr; Ab = ps; aB = qr, ab = qs


Bài tập vận dụng

Ví dụ 1. Ở một quần thể thực vật tại thế hệ P0 có 100% thể dị hợp về kiểu gen Aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn 2 thế hệ, tính tỉ lệ dị hợp và đồng hợp là bao nhiêu ở mỗi thế thệ.

Hướng dẫn giải bài tập

– Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 


Ví dụ 2: Một quần thể thực vật có số lượng cá thể với tỉ lệ đồng hợp trội (AA) chiếm 50%, tỉ lệ dị hợp (Aa) chiếm 50%. Nếu cho tự thụ phấn qua 3 thế hệ , mỗi kiểu gen  ở thế hệ thứ 3.

Hướng dẫn giải bài tập

– Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 



Ví dụ 3: Một quần thể thể động vật có 70% là thể dị hợp ( Aa), 20% là thể đồng hợp lặn (aa) nếu cho tự phụ phấn qua 5 lớp thế hệ thì tỉ lệ % thể động hợp trội, thể dị hợp, đồng hợp lặn là bao nhiêu %?

Hướng dẫn giải bài tập

– Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 


Ví dụ 4: Một quần thể  thực vật ở thế hệ ban đầu có 25% kiểu gen AA, 50% kiểu gen AA, 50% kiểu gen Aa, 25% kiểu gen lặn aa nếu cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp, thể đồng hợp trội, đồng hợp lặn là bao nhiêu %.

Hướng dẫn giải bài tập

– Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 



Ví dụ 5: Ở gà, AA: lông đen, Aa: lông đốm, aa: lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng.

1. Cấu trúc di truyền của quần thể trên có ở trạng thái cân bằng không?

2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?

3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?

Hướng dẫn

a. Tổng cá thể :  580 + 410 + 10 =1000. Trong đó tỉ lệ từng kiểu gen:

AA: 410/1000 = 0,41;  Aa = 580/1000 = 0,58; aa =    10/1000 = 0.01.

So sánh:  p2q2  với (2pq/2)2 

p2q2 = 0,41  x  0,01  =  0,041.(2pq/2)2 = (0,58/2)2 = 0,0841 => Không cân bằng.

b. Quần thể đạt di truyền khi quá trình ngẫu phối diễn ra, ngay ở thế hệ tiếp theo đạt cân bằng di truyền.

c. p A = 0.7. q a = 1 –  0.7 =  0,3 => Cấu trúc DT:  0,49AA+0,42Aa+0,09aa.


Ví dụ 6: Ở người, A: da bình thường, a: bạch tạng. Quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng

a. Tính tần số các alen?

b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng?

Hướng dẫn

a. Tính tần số các alen

aa = q2 = 1/10000 = > qa= 0,01 => pA= 0,99.

b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng.

– Con mắc bệnh (aa) => cả bố mẹ có a, bố mẹ bình thường => Aa

– Trong quần thể, đối với tính trạng trội cơ thể dị hợp (2pq) có tỉ lệ: 2pq/(p2+2pq)

– Cặp vợ chồng sinh con => xác suất bị bệnh là 1/4.

– Vậy xác suất để 2 người bình thường lấy nhau và sinh con mắc bệnh:

2pq/(p2+2pq) x 2pq/(p2+2pq) x 1/4 = 0,00495 


Ví dụ 7: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là: Nhóm A=0,45, nhóm B =  0,21, nhóm AB = 0,3, nhóm O =  0,04. Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể.

Hướng dẫn

– Gọi tần số tương đối của alen IA, IB, IO lần lượt là p, q, r.

Nhóm máu

A (IAIA +IAIO)

B (IBIB + IBIO)

AB (IAIB)

O (IOIO)

Kiểu hình

p2 + 2pr = 0,45

q2 + 2qr =0,21

2pq=0,3

r2=0,04

=> p2 + 2pr + r2   =  0,45 + 0,04 => (p + r)2 =  0,49   =>   p  +  r = 0,7

Mà r2  =  0,04   => r = 0,2 => p = 0,5  =>  q = 0,3

=> Cấu trúc: 0,25IAIA + 0,09IBIB + 0,04 IOIO + 0,3IAIB + 0,2IAIO + 0,12IBI


Ví dụ 8: Nhóm máu ở người do các alen IA, IB, IO nằm trên NST thường quy định. Biết tần số nhóm máu O trong quần thể người chiếm 25%.

1. Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng bao nhiêu?

2/ Nếu tần số nhóm máu B trong quần thể là 24% thì xác suất để 1 người mang nhóm máu AB là bao nhiêu?

3/ Xác suất lớn nhất để 1 cặp vợ chồng trong quần thể có thể sinh con có đủ các nhóm máu?

Hướng dẫn

1. Gọi p, q, r lần lượt là tần số của IA,IB, IO.

Nhóm máu

A (IAIA +IAIO)

B (IBIB + IBIO)

AB (IAIB)

O (IOIO)

Kiểu hình

p2 + 2pr

q2 + 2qr

2pq

r2=0,25

=> r = 0,5 => p+q = 0,5. => Tần số AB = 2pq.

=> Áp dụng bất đẳng thức cosii: (p+q)/2 >= căn bậc 2 của ab =>  dấu = xảy ra (p.q max) khi p =q => p =q =0,25

Vậy tần số nhóm máu AB lớn nhất = 2.0,25.0,25 = 0,125 = 12,5%.

2. q2 + 2qr =0,24 mà r = 0,5 =>q2 + 2qr  +r2= 0,24+ 0,25 = 0,49 => q = 0,2 => p =0,3

=> Xác suất 1 người mang máu AB = 2.0,3.0,2 = 0,12 = 12%

3. Xác suất lớn nhất 1 cặp vợ chồng sinh con đủ các nhóm máu

=> Bố mẹ: IAIO x IBIO

– Xác  suất IAIO = 2pr; Xác  suất IBIO = 2pr => Xác suất cặp vợ chồng: 4p2q2 lớn nhất => p = q.


Ví dụ 9.Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có thành phần KG ở thế hệ xuất phát là: 30%AA : 20%Aa : 50%aa

a. Tiến hành loại bỏ tất cả các cá thể có kiểu gen aa. Hãy xác định thành phần KG ở thế hệ F1

b. Nếu cá thể aa không có khả năng sinh sản thì đến thế hệ F4, quần thể có thành phần KG như thế nào?

Giải

a. Loại aa => còn lại  (0,3AA +0,3Aa) =0,6

    p(A) = 0,8             qa =0,2

QT giao phối ngẫu nhiên:  AA : Aa:aa = 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

b.  Cá thể aa không có khả năng sinh sản qua các thế hệ, chỉ AA, Aa phát sinh giao tử. Đến thế hệ F4 => Tính giao tử F3

F3 có A : a =  (0,8 + 3.0,2): 0,2 = 7 => A= 1/8*7 = 0,875; a = 0,125.

            => Cấu trúc di truyền


Ví dụ 10. Trong một quần thể người đang cân bằng về di truyền có 21% số người mang nhóm máu B; 30% số người có nhóm máu AB; 4% số người có nhóm máu O.

a. Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể.

b. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể trên đều có nhóm máu B sinh ra hai người con. Xác suất để một đứa có nhóm máu giống mẹ là bao nhiêu?

Hướng dẫn

      a. Gọi tần số alen IA, IB, IO lần lượt là p, q, r

Nhóm máu            A               B            AB              O
Kiểu gen   IA IA  +  IA IO     IB IB  +  IB IO          IA IB            IO IO
Tần số kiểu gen     p2 + 2 pr        q2 + 2 pr          2pq              r2

            – r2 = 0,04=> r = 0,2.         – (q + r)2 = 0,21 + 0,4 = 0,25 => q + r = 0,5 => q = 0,3            – p = 1-0,2-0,3 = 0,5

            Cấu trúc DT: 0,25 IAIA:  0,02 IAIO: 0,09 IBIB: 0,12 IBIO: 0,3 IAIB:  0,04 IOIO
            b. Cặp vợ chồng máu B sinh con, xác suất đứa con giống máu mẹ

            – Bố mẹ có nhóm máu B => KG của bố mẹ phải là IBIB và IBIO, sinh con có nhóm máu giống bố mẹ.

            – Vì sinh con khác bố mẹ + sinh con giống bố mẹ = 1 => Sinh con giống bố mẹ = 1- sinh con khác bố mẹ.

            – P máu B sinh con khác bố mẹ (máu O, trường hợp IBIB x IBIO)

            – Tần số KG IBIB là 0,09 và IBIO là 0,12. Tần số máu B là 0,21.

            – P (máu O) =  IBIO x IBIO

            => Tần số cặp vợ chồng có KG này là: 0,12/0,21 x 0,12/0,21

            => Tỷ lệ cặp vợ chồng này sinh con máu O = 1/4

            => Xác suất sinh con máu khác bố mẹ (O) = 1/4×0,12/0,21×0,12/0,21

            => Xác suất sinh con máu B: 1 – 1/4×0,12/0,21×0,12/0,21.


Ví dụ 11. Một quần thể ở thế hệ xuất phát có 100 cá thể AABb, 150 cá thể AaBb, 150 cá thể aaBb, 100 cá thể aabb. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen Aabb của quần thể ở đời F2 trong trường hợp:

a. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên
b. Các cá thể sinh sản tự phối
Hướng dẫn

Tổng cá thể: 500

– Giao tử của các cá thể

 

AB

Ab

aB

ab

– AABb  (0,2)

0,1

0,1

0

0

– AaBb (0,3)

0,075

0,075

0,075

0,075

– aaBb (0,3)

0

0

0,15

0,15

– aabb (0,2)

0

0

0

0,2

 

0,175

0,175

0,225

0,425

a. Quần thể ngẫu phối:  Aabb = 2 (Ab x ab) = 2. 0,175.0,425 = 0,14875 = 14,875%

    

b. Quần thể sinh sản tự phối: Aabb = Aa x ab chỉ xuất hiện ở cặp AaBb x AaBb 

Aabb = 2. 0,075 x 0,075 =0,01125 = 1,125%

Phương pháp giải bài bài tập các quy luật di truyền – Không viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của con lai


Bước 1: Tách từng tính trạng để tìm kết quả riêng

Bước 2:  Lấy  tích kết quả mỗi tính trạng (Sử dụng phép lai nhân xác xuất hay sơ đồ nhân đa thức (nhân đại số) hoặc sơ đồ phân nhánh)

 


Bài tập minh họa: Cho A- quả tròn, a- quả dài, B -quả đỏ, b – quả xanh, D- quả ngọt, d – quả chua. Biết các cặp gen PLĐL

1. Không  viết sơ đồ lai, tính số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:

a. P1: AaBbDd   x  aabbdd

b. P2: AaBbDd    x  AaBbdd

2. Xép phép lai P3:      AaBbdd    x  aaBbDd

a. Không  viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng kiểu gen sau: AaBbDd ; AabbDD; aaBBDd

b. Không  viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng từng loại kiểu hình sau: ( A-B-C); (aabbD-); (A-bbD-)

 

C. Hướng dẫn giải:

1. Quy ước gen :   A- quả tròn, a- quả dài; B – quả đỏ, b – quả xanh; D – quả ngọt, d – quả chua.

a. P1: AaBbDd   x  aabbdd

– Xét di truyền hình dạng quả:

P:  Aa   x aa ->  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Aa  : 1 aa

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả tròn : 1 quả dài

– Xét di truyền màu sắc quả:

P:  Bb   x bb ->  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Bb  : 1 bb

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả xanh

–  Xét di truyền vị quả:

P: Dd   x dd ->  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Dd  : 1dd

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả ngọt  : 1 quả chua

– Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :

Số kiểu gen xuất hiện F1 : 2 x 2 x 3 = 12 kiểu

Tỉ lệ kiểu gen : (1Aa: aa).(1Bb : 1bb).(1Dd : 1dd)

Số kiểu hình của F1 là 2 x 2 x 2 = 8 kiểu

Tỉ lệ kiểu hình (1tròn : 1dài) (1đỏ : 1xanh) (3ngọt : 1chua)

b. P2: AaBbDd    x  AaBbdd

– Xét di truyền hình dạng quả:

P:  Aa   x Aa ->  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1AA : 2Aa  : 1aa

2 kiểu hình, tỉ lệ 3 quả tròn : 1 quả dài

– Xét di truyền màu sắc quả:

P:  Bb   x Bb ->  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1BB: 2Bb  : 1bb

2 kiểu hình, tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả xanh

–  Xét di truyền vị quả:

P: Dd   x dd ->  F1 có  2 kiểu gen, tỉ lệ 1Dd  : 1dd

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả ngọt  : 1 quả chua

– Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :

Số kiểu gen xuất hiện F1 : 3 x  3 x 2 = 18 kiểu

Tỉ lệ kiểu gen : (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb :1bb) (1Dd : 1dd) =

Số kiểu hình của F1 là 2 x 2 x 2 = 8 kiểu

Tỉ lệ kiểu hình (3 tròn : 1dài) (3đỏ : 1xanh) (1ngọt : 1chua)

2. Xét phép lai P3:      AaBbdd    x  aaBbDd

– Xét di truyền hình dạng quả:

P:  Aa   x aa ->  F1:  Có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1/2 Aa : 1/2aa

Có 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 tròn : 1/2 dài

– Xét di truyền màu sắc quả:

P:  Bb   x Bb ->  F1:  có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1/4BB: 2/4 Bb  : 1/4 bb

có 2 kiểu hình, tỉ lệ:   3/4 đỏ : 1/4 xanh

–  Xét di truyền vị quả:

P: Dd   x dd ->  F1:    có  2 kiểu gen, tỉ lệ 1/2 Dd  : 1/2dd

Có 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 ngọt  : 1/2 chua

+ Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :

a. tỉ lệ xuất hiện từng kiểu gen trong phép lai trên.

->      Aabbdd  = ½ . 1/4/.1/2 = 1/16

->      AaBbDd = ½. 2/4.1/2  =  4/16=1/8

->      AabbDD = ½ .1/4 .0 = 0

->      aaBBDd  =1/2. ¼.1/2=1/16

b. tỉ lệ xuất hiện từng kiểu hình  trong phép lai trên.

->      ( A-B-C) =   ½ .3/4 .1/2 = 3/16

->      (aabbD-) =   ½ .1/4.1/2  =  1/16

->      (A-bbD-) =  ½ . ¼ .1/2   = 1/16

Phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền (Bài toán nghịch)


Phương pháp giải  bài tập các quy luật di truyền cho trường hợp bài toán nghịch? Các bạn có thể tìm hiểu thêm các dạng toán sinh học

I. Trường hợp bài toán đã cho biết tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con

Các bước để làm bài tập:

Bước 1. Biện luận, nhận dạng quy luật di truyền chi phối tính trạng

Bước 2. Quy ước gen

Bước 3. Xác định kiểu gen P

Bước 4. Viết sơ đồ lai kiểm chứng


Nhận dạng quy luật di truyền chi phôi tính trạng

1. Khi lai 1 tính trạng

Cần xác định:

1. Tính trạng đó do một cặp gen hay hai cặp gen quy định.

2. Nếu tính trạng do 1 cặp gen quy định xảy ra một trong các trường hợp sau            

+ Tuân theo quy luật di truyền Menđen            

+ Hiện tượng trội không hoàn toàn            

+ Gen gây chết.

3. Nếu tính trạng do 2 cặp gen quy định => Tuân theo quy luật di truyền tương tác gen.Cách xác định như sau:


Trường hợp 1. Không phải lai phân tích             Từ tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ con, xác định quy luật di truyền chi phối. 

1. Khi tổng số tổ hợp giao tử <= 4 thì là tỉ lệ của di truyền mỗi gen quy định một tính trạng               

+ 3:1: quy luật di truyền trội lặn hoàn toàn (Theo định luật phân tính của Menđen).

+ 1:2:1: quy luật di truyền trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do gen nằm trên NST thường hoặc giới tính.            

+ 1:1 hoặc 2:1: hiện tượng gen gây chết.

2. Khi tổng số tổ hợp giao tử >4 thì là tỉ lệ của tương tác gen.  Trong đó, tổng có thể là 16 hoặc 8.

2.1. Tổng các tổ hợp giao tử bằng 16(16 = 4 x 4 => mỗi bên bố mẹ cho 4 giao tử => bố mẹ dị hợp về 2 cặp gen => 2 cặp gen quy định 1 tính trạng => tương tác gen). Các tỉ lệ và quy ước gen như sau:

Tỉ lệ

Dạng tương tác

Quy ước gen

9:3:3:1 (4 KH)

Bổ trợ.

AaBb x AaBb => 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
9:6:1(3 KH) AaBb x AaBb => Kiểu hình 1: 9A_B_ : 3A_bb : 3aaB_ Kiểu hình 2: 1aabb
9:7 (2 KH) AaBb x AaBb => Kiểu hình 1: 9A_B_ Kiểu hình 2: 3A_bb : 3aaB_ : 1aabb
12:3:1(3 KH)

Át chế trội

AaBb x AaBb => Kiểu hình 1: 9A_B_ : 3A_bb Kiểu hình 2: 3aaB_ Kiểu hình 3:  1aabb
13:3(2KH) AaBb x AaBb =>Kiểu hình 1:  9A_B_: 3A_bb : 1aabb Kiểu hình 2: 3aaB_
9:3:4(3 KH)

Át chế lặn

AaBb x AaBb => Kiểu hình 1: 9A_B_ Kiểu hình 2: 3A_bb Kiểu hình 3: 3aaB_ : 1aabb
15:1

Cộng gộp không tích lũy các gen trội

AaBb x AaBb => Kiểu hình 1: 9A_B_: 3A_bb: 3aaB_ Kiểu hình 2: : 1aabb                                                                        
     

           2.2. Tổng tổ hợp giao tử bằng 8            

Tổng các tổ hợp giao tử bằng 8 (8 = 2 x 4 => một bên bố (mẹ) cho 4 giao tử => dị hợp 2 cặp gen, 2 cặp gen quy định tính trạng => tương tác gen).            

Các tỉ lệ và quy ước gen tương tự quy ước của trường hợp 16 tổ hợp giao tử.            

Các tỉ lệ thường gặp:

Tỉ lệ

Dạng tương tác

Quy ước

3:3:1:1. Bổ trợ. 3:3:1:1. (AaBb x aaBb hoặc AaBb x Aabb)
3:4:1. 3:4:1. AaBb x Aabb => F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb
3:5. 3:5. AaBb x Aabb => F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb
6:1:1 (4:3:1) át chế trội 6:1:1 P: AaBb x Aabb => F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb 4:3:1.  AaBb x aaBb => F: 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb
7:1 5:3. 7:1 AaBb x Aabb =>F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb 5:3. AaBb x aaBb => F: 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb
3:3:2 3:1:4   át chế lặn 3:3:2 P: AaBb x Aabb => F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb 3:1:4 AaBb x aaBb => 3A_B_ : 1A_bb : 3aaB_ : 1aabb
7:1 cộng gộp không tích lũy các gen trội 7:1 AaBb x Aabb => F: 3A_B_ : 3A_bb : 1aaBb : 1aabb

 1.2. Trường hợp 2: Lai phân tích              

Tỉ lệ kiểu hình có thể thuộc các trường hợp sau:

1. Khi số tổ hợp giao tử là 2, tỉ lệ 1:1 thì đó là sự di truyền 1 tính trạng do 1 gen chi phối

2. Khi số tổ hợp giao tử là 4  (4 = 1 x 4, một bên cho 4 giao tử => dị hợp 2 cặp gen => Tương tác gen)

–  Tỉ lệ  3:1. Thuộc 1 trong các trường hợp:                           

– Tương tác bổ trợ 9:7 – Tương tác át chế 13:3 – Tương tác cộng gộp 15:1

+ Tỉ lệ 1:2:1. Thuộc 1 trong các trường hợp:                        

– Tương tác bổ trợ 9:6:1 – Tương tác át chế lặn 9:3:4 – Tương tác át chế trội 12:3:1

+ Tỉ lệ  1:1:1:1. Thuộc 1 trường hợp:  9:3:3:1 


Bài 1. Ở cà chua khi lai cây thân cao quả vàng với cây thấp quả đỏ F1 thu được toàn là cây cao quả đỏ. F1 tự thụ phấn được F2 có 3200 cây.  Biết mỗi gen quy định một tính trạng.            

1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Xác định số lượng mỗi loại cây.            

2. Lai phân tích cây cà chua F1. Xác định kết quả lai.            

3.  Xác định kết quả lai của các phép lai: AaBb x aaBb; AaBb x Aabb.

Hướng dẫn

1. P Cao, vàng x thấp, đỏ => F1 cao, đỏ => Cao là trội (A), thấp là lặn (a); Đỏ là trội (B); vàng là lặn (b). Ptc            

=> P Aabb x aaBB

=> F1: AaBb x AaBb => F2: 9 : 3: 3 :1.

2. F1 AaBb x aabb => 1:1:1:1 3. (1 cao : 1 thấp)(3 đỏ :1 vàng)  ; (3 cao : 1 thấp)(1 đỏ :  1 vàng)


Bài 2. Ở cà chua A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Cho lai 2 cây cà chua lai với nhau  thì thu được F1 gồm: 3 cây quả đỏ-tròn, 3cây quả  đỏ-bầu dục, 1 cây quả vàng-tròn, 1 cây quả  vàng-bầu dục.          

1. Biện luận và viết sơ đồ lai            

2. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể với 2 cặp gen trên.

Hướng dẫn

1. Xét riêng từng cặp tính trạng ở F1

– Tính trạng màu sắc: Đỏ : vàng =  3 : 1 (theo ĐL phân li) => P: Aa x Aa

– Tính trạng hình dạng: tròn : bầu dục  =  1 : 1 (Lai phân tích)

=> P: Bb x bb => Kiểu gen của P là AaBb x Aabb.

2. Số kiểu gen tối đa = 3×3 =9.


Bài 3.  Cá thể đực dị hợp hai cặp gen AaBb nằm trên 2 cặp NST khác nhau, cho lai với cá thể cái. Biết 2 tính trạng trên trội hoàn toàn. 1. Xác định kiểu gen của cá thể cái biết F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.

2. Lai cá thể cái với cá thể đực khác có kiểu gen Aabb, xác định kết quả lai

Hướng dẫn

1. F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình là: 3:3:1:1  = (3:1)(1:1)

– Do đó số tổ hợp của F1 là: 3 + 3 + 1 + 1= 8 tổ hợp giao tử = 4 x 2

– Mà cơ thể đực dị hợp hai cặp gen (AaBb) => cho 4 loại giao tử => Cơ thể cái sẽ cho 2 loại giao tử => cơ thể cái dị hợp một cặp gen. 1 cặp gen còn lại phải là cặp gen lặn (Vì 1 tính trạng có tỉ lệ 1:1) => Cơ thể cái có thể có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb

2. Xét 2 trường hợp để xác định kết quả lai của mỗi trường hợp.


Bài 4.  Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. 1. Xác định công thức lai. 2. Lai cơ thể P với 1 cơ thể khác thu được tỉ lệ 1:1:1:1. Xác định công thức lai

Hướng dẫn

1. Cây thấp, trắng (aabb) chiếm tỉ lệ 1/16 => suy ra số tổ hợp của phép lai trên là 16 tổ hợp = 4×4 => Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử => P dị hợp 2 cặp gen => PAaBb x AaBb.

2. Lai phân tích (AaBb x aabb)


Bài 5. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây mọc từ hạt vàng, nhăn giao phấn với cây mọc từ hạt xanh, trơn thu được thế hệ lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, trơn. Xác định kiểu gen của cây bố, mẹ. (Aabb ´ aaBB)

Bài 6. Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh, gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân ly độc lập. Lai phân tích cây mang kiểu hình trội, thế hệ sau thu được 50% vàng, trơn : 50%xanh, trơn. Cây đó có kiểu gen như thế nào? (AaBB)


Bài 7. Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập  trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Xác định kiểu gen cây hoa trắng đem lai với F1.

Hướng dẫn

F2 phân tính theo tỉ lệ:  37.5% đỏ: 62,5% trắng  =  3 đỏ  :  5 trắng  => F2 có 8 tổ hợp giao tử =  4 x 2 => Một bên cho 4 giao tử, 1 bên cho 2 giao tử. Cây cho 4 giao tử dị hợp 2 cặp gen: AaBb Cây cho 2 giao tử dị hợp 1 cặp gen => Kiểu gen Aabb hoặc aaBb 


Bài 8. Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F­1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Xác định kiểu gen của bố  mẹ.

Hướng dẫn

– F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài  = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài  

=>F2 có 9+6+1 = 16 tổ hợp = 4 x 4 => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb).  

Quy ước:    A-B- (9) : quả dẹt;                   A-bb (3) và aaB- (3): quả tròn;            aabb (1) : quả dài

Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB  


Bài 9.  Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào?

Hướng dẫn            

F1 x cây hoa trắng thuần chủng được F2  3 đỏ : 1 trắng => F2 có 4 tổ hợp giao tử = 4 x 1 (Vì cây hoa trắng t/c chỉ cho 1 giao tử) => F1 cho 4 giao tử => F1 dị hợp 2  cặp gen (AaBb) => KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB => Sơ đồ lai: Pt/c: AABB x aabb => F1: AaBb x aabb => F2: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb        1aabb   =>  Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng => Tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội.


Bài 10. Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là bao nhiêu?

Hướng dẫn

F1: Trắng : vàng : đỏ =  12 : 3 : 1  => Tương tác át chế => 9 A-B-; 3 aaB-: hạt trắng; 3 A-bb: hạt vàng : 1 aabb : hạt đỏ. Cây hạt trắng đồng hợp (AABB, aaBB) chiếm tỉ lệ 12/16 Cây hạt trắng AABB chiếm tỉ lệ 1/16, cây hạt trắng aaBB chiếm tỉ lệ 1/16 = 2/16  trong tổng số 12/16. => Số cây hạt trắng đồng hợp cả 2 cặp gen trong tổng số cây hạt trắng là: 1/6. 


Bài 11. Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài.

1. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật di truyền nào?

2. Cho cây bí tròn AaBb lai với cây bí dài. Xác định kết quả lai  Hướng dẫn

1. P quả tròn x quả tròn => F1: Tròn : bầu dục : dài = 272 : 183 : 31 = 9 : 6 : 1 => F1 có 16 tổ hợp giao tử => Dị hợp 2 cặp gen => Tương tác gen (dạng bổ trợ) 2. Tỉ lệ 1:2:1


Bài 12. Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính (theo lí thuyết) tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2?

Hướng dẫn

F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng ≈ 9 : 7 không xảy ra đột biến => Tính trạng tuân theo quy luật di truyền tương tác bổ trợ => Số tổ hợp ở F2  = 9 + 7 = 16 => F1AaBb x AaBb => 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1 


Bài 13.  Có 2 thứ bắp lùn thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là bắp lùn 1 và bắp lùn 2.

TN1: cho bắp lùn 1 giao phấn với bắp cao thuần chủng được F1-1 có kiểu hình cây cao. Cho F1-1 tự thụ phấn được F2-1 phân li theo tỷ lệ 3 bắp cao : 1 bắp lùn

TN2: cho bắp lùn 2 giao phấn với bắp cao thuần chủng được F1-2 có kiểu hình cây cao. Cho F1-2 tự thụ phấn được F2-2 phân li theo tỷ lệ 3 cao : 1 lùn.

TN3: cho bắp lùn 1 và bắp lùn 2 giao phấn đươc F1-3 cây cao, cho F1-3 tự thụ được F2-3 phân li theo tỷ lệ 9 cao : 7 lùn.

a. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từng trường hợp.

b. Tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của thế hệ con lai như thế nào nếu lấy bắp F1-3 giao phấn với: (1)   Bắp lùn 1 thuần chủng? (2)   Bắp lùn 2 thuần chủng? (3)   Bắp cao F1-1? (4)   Bắp cao F1-2?


Bài 14.  Cho chuột F1 tạp giao với 3 chuột khác trong 3 phép lai sau: Phép lai 1: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 75% chuột có màu lông trắng, 12,5% lông nâu, 12,5% lông xám. Phép lai 2: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 50% lông trắng, 37,5% lông nâu, 12,5% lông xám. Phép lai 3: được thế hệ lai phân li theo tỷ lệ 75% lông trắng: 18,5% lông nâu: 6,25% lông xám.\ Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai các trường hợp nêu trên.


Bài  15.  Khi tiến hành một số phép lai giữa các giống gà người ta thu được kết quả sau: Cho gà lông trắng lai với gà lông nâu thu được 50% lông trắng: 50% lông nâu. Cho gà lông trắng lai với gà lông trắng thu được 18,75% lông nâu, còn lại là lông trắng. Cho gà lông nâu lai với gà lông nâu thu được 75% lông nâu: 25% lông trắng. Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hãy lập các sơ đồ lai và giải thích kết quả?


Bài 16.  Cho gà có mào hình quả hồ đào giao phối với nhau được F1 phân ly theo tỷ lệ 9 gà có mào hình quả hồ đào: 3 gà có mào hình hoa hồng: 3 gà có mào hình hạt đậu: 1 gà có mào đơn.

a. Cho gà có mào hình hòa hồng và gà có mào hình hạt đậu của F1 nói trên giao phối với nhau được F2 phân li theo tỷ lệ 1:1:1:1. Viết sơ đồ lai.

b. Cho gà có mào hình quả hồ đào giao phối với gà có mào hình hoa hồng của F1 nói trên được F2 phân li theo tỷ lệ 3:3:1:1. Viết sơ đồ lai.

c. Làm thế nào phân biệt được gà có mào hình quả hồ đào thuẩn chủng và không thuần chủng?


Bài 17.  Ở cây cà chua, gen R quy định màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen r quy định màu quả vàng, gen S kiểm soát sự tổng hợp chất diệp lục khiến cho lá có màu xanh là trội hoàn toàn so với gen s mất khả năng này làm cho lá có màu vàng lưu huỳnh. Những cây cà chua có lá có màu vàng lưu huỳnh đều chết ở giai đoạn mầm. Các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau. Người ta tiến hành 2 kiểu lai như sau: Kiểu 1: cây quả đỏ x cây quả đỏ. ở F1 xuất hiện 305 đỏ: 102 vàng Kiểu 2: cây quả đỏ x cây quả vàng, ở F1 xuất hiện 405 đỏ: 403 vàng. Hãy giải thích kết quả và viết các sơ đồ lai có thể có trong từng kiểu lai nói trên.


Bài 18.  Ở 1 giống cà chua có 2 gen nằm trên 2 nhiễm sắc thể khác nhau tác động tích lũy lên sự hình thành trọng lượng và độ lớn của quả. Cây có quả bé nhất aabb và trung bình quả của nó nặng 30g. Cứ 1 alen trội trong kiểu gen đều làm cho quả nặng thêm 5g. Người ta tiến hành lai cây có quả to nhất với cây có quả bé nhất.

a. Hãy cho biết kiểu gen của cây có quả to nhất? Quả của nó nặng bao nhiêu?

b. Các cây F1 có quả nặng bao nhiều?

c. Tìm kết quả phân tính ở F2 về trọng lượng của quả?


Bài 19.  Ở lợn, các gen tác động tích lũy lên trọng lượng cơ thể (1gen gồm 2 alen); mỗi cặp gen chứa gen trội đều có tác dụng tăng trọng như nhau và đều tăng trọng gấp 3 lần cặp alen lặn. Lai một giống lợn Ỉ thuần chủng, trọng lượng 60kg với lợn Lanđơrat thuần chủng, trọng lượng 100kg, con lai F1 có trọng lượng 120kg. Cho rằng 4 cặp gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau tham gia hình thành tính trạng nói trên và con lai F1 đều dị hợp tử theo tất cả các gen đã cho

a. Hãy tìm sơ đồ lai theo kết quả trên

b. Nguyên nhân của kết quả thu được chính là gì?

c. Dòng thuần đồng hợp tử trội và lặn theo các gen đã cho có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu? _____________________________________________________________________

Bước 1. Biện luận, xác định quy luật di truyền chi phối

1. Xác định mỗi tính trạng do một cặp gen hay hai cặp gen quy định. 2. Nếu mỗi tính trạng do nhiều cặp gen quy định => Tính trạng tuân theo quy luật di truyền tương tác gen. 3. Nếu mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định cần xác định

3.1. Quan hệ trội, lặn.

3.2. Mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể hay 2 cặp gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể, phân bố trên nhiễm sắc thể thường hay trên nhiễm sắc thể giới tính.

TH1. Nếu sự biểu hiện các tính trạng ở giới đực và giới cái như nhau => Gen phân bố trên NST thường –  Nếu mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể: => tuân theo quy luật phân li độc lập – Nếu 2 cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể  cần xác định liên kết hoàn toàn hay hoán vị gen. Nếu xảy ra hoán vị gen, xác định hoán vị 1 bên hay hoán vị 2 bên và tính tần số hoán vị gen.            

+ Liên kết gen: Tụ thụ phấn hoặc giao phối giữa 2 cá thể dị hợp 2 cặp gen=> đời con có tỉ lệ Kh 1: 2: 1 hoặc 3: 1. Hay khi lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen được FB có  tỉ lệ KH 1: 1            

+ Hoán vị gen: Nếu tỉ lệ chung của cá 2 tính trạng biểu hiện tăng biến dị tổ hợp, và không bằng tích các nhóm tỉ lệ (khi xét riêng). Nếu tỉ lệ giao tử ab > 25% => Cơ thể dị hợp đều, ngược lại cơ thể dị hợp chéo. Nếu cơ thể đem lai dị hợp 2 cặp gen và tỉ lệ lặn là số chính phương => Hoán vị 2 bên, ngược lại hoán vị 1 bên.

TH2. Nếu sự biểu hiện các tính trạng ở giới đực và giới cái khác nhau => Gen phân bố trên NST giới tính.

Bước 2. Kiểm chứng bằng sơ đồ lai (Hoặc tính toán sử dụng công thức tính nhanh)


Ví dụ minh họa

Bài tập về hoán vị gen Dữ kiện: Cho KH của P; Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở thế hệ lai. Yêu cầu: Biện luận và viết sơ đồ lai.

Cách giải chung:

Bước 1. Biện luận xác định tính trạng trội lặn, và qui luật di truyền chi phối sự di truyền của hai cặp tính trạng

*Cơ sở lý thuyết: – Dựa vào định luật đồng tính, phân tính của G. Mendel để xác định tính trạng trội lặn – Nếu ở thế hệ lai xuất hiện 4 loại KH phân tính ¹ 9:3:3:1 (hay¹  1:1:1:1 trong lai phân tích) thì sự  di truyền chi phối tuân theo qui luật di truyền hoán vị gen

Bước 2: Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, xác định  f , KG P.

*Cơ sở lý thuyết: Từ tỉ lệ phân tính ở thế hệ lai (thường căn cứ vào tỉ lệ % KH mang hai tính trạng lặn) Þ tỉ lệ giao tử liên kết (hoặc tỉ lệ giao tử  hoán vị) Þ KG của cá thể đem lai

Bước 3: Lập sơ đồ lai kiểm chứng


Bài tập 1. Khi cho giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ phân ly sau: 70% cây cao, quả tròn; 20% cây thấp, quả bầu dục; 5% cây cao, quả bầu dục; 5% cây thấp, quả tròn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ  P đến F1 Hướng dẫn 1. Biện luận:

Bước 1. Xét riêng kiểu hình từng tính trạng ở F1

+ Tính trạng chiều cao:  cây cao : cây thấp = 3 cao : 1 thấp (phù hợp ĐL phân tính Mendel) Þ cây cao(A) , cây thấp (a) và P Aa x Aa

(1) + Tính trạng hình dạng quả:  quả tròn : quả bầu dục = 3 quả tròn : 1 quả bầu dục ( phù hợp ĐL phân tính Mendel) Þ quả tròn (B), quả bầu dục(b) và P Bb x Bb

(2) (1), (2) => P dị hợp 2 cặp gen. So sánh tích các cặp tính trạng đã phân tích với dữ kiện đầu bài để nhận diện quy luật di truyền chi phối Nếu 2 cặp gen/ 2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ ở F1 là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1 ¹ dữ kiện bài ra (70%: 5%: 5%: 20%)  Þ hai cặp  gen phân bố trên 1 cặp NST và tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen. (Vì số KH tối đa của liên kết là 3)

Bước 2: Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo và tính f – F1 cây thấp, bầu dục (KG ab/ab ) = 20% = 40% ab x 50% ab (Vì tỉ lệ KG ab/ab  = 20% không là số chính phương => có thể khẳng định hoán vị chỉ xảy ra 1 giới) Þ 1 bên  P cho giao tử ABab = 40% Þ Ab = aB = 10% < 25% và là giao tử hoán vị Þ   KG của P AB/ab xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20% => 1 cây P  AB = ab =50% Þ KG P  AB/ab (liên kết gen)

Bước 3: Viết sơ đồ lai.


Bài tập 2. Cho những cây cà chua F1 có cùng kiểu gen với kiểu hình cây cao, quả đỏ tự thụ phấn. F2 thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình: 50,16% cao, đỏ : 24,84% cao, vàng : 24,84% thấp, đỏ : 0,16% thấp, vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2

Hướng dẫn

Bước 1: Quy ước, nhận diện quy luật di truyền + F2 xuất hiện tính trạng cây thấp, quả vàng Þ F1 không thuần chủng dị hợp hai cặp gen => cây cao, quả đỏ biểu hiện trong kiểu gen dị hợp là tính trạng trội. Qui ước: A qui định cây cao, a qui định cây thấp;       B qui định quả đỏ  ; b qui định quả vàng Xét riêng kiểu hình từng tính trạng ở F2

+ Tính trạng chiều cao:  cây cao : cây thấp =75:25 = 3 : 1 (phù hợp ĐL phân tính Mendel) Þ P Aa x Aa               (1)

+ Tính trạng hình dạng quả:  quả đỏ : quả bầu vàng = 75:25 = 3 : 1 ( phù hợp ĐL phân tính Mendel) Þ P Bb x Bb               (2)

(1), (2) => P dị hợp 2 cặp gen. So sánh tích các cặp tính trạng đã phân tích với dữ kiện đầu bài để nhận diện quy luật di truyền chi phối Nếu 2 cặp gen/ 2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ ở F1 là: (3:1)(3:1) = 9 : 3 : 3 : 1 ¹ dữ kiện bài ra (50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16%) Þ hai cặp  gen phân bố trên 1 cặp NST và tính trạng di truyền tuân theo qui luật hoán vị gen. (Vì số KH tối đa của liên kết là 3)

Bước 2. Xác định hoán vị 1 giới hay hoán vị 2 giới, dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo và tính f – F2 cây thấp, vàng(ab/ab) = 0,16% = 4% ab x 4% ab Þ Hoán vị gen xảy ra cả hai bên bố mẹ F1 đem lai. –AB = ab = 4% < 25%  là giao tử  hoán vị => F1 dị chéo  kiểu gen của F1 là Ab/aB,  f = 2  x  4% = 8%

Bước 3.  Lập sơ đồ lai kiểm chứng (Hoặc tính nhanh bằng công thức để xác định kết quả)


Bài tập 3. Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt đục. F1 thu được toàn cây thân cao, hạt gạo đục. Cho các  cây F1 tự thụ với nhau ở F2 thu được 15600 cây bao gồm 4 kiểu hình, trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 ( Biết rằng mỗi tính trạng do một gen tác động riêng rẽ qui định, quá trình hình thành hạt phấn và noãn giống nhau)

Hướng dẫn

Bước 1. – P thuần chủng hai cặp tính trạng đem lai F1 đồng tính trạng thân cao, hạt gạo đục ( phù hợp ĐL đồng tính Mendel ) Þ Thân cao(A ),  thân thấp(a); hạt đục (B )  hạt trong(b) và kiểu gen F1 dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) – Tỉ lệ cây cao, hạt trong (A-bb) ở F2 = 3744: 15600 = 0,24. – Nếu 2 cặp gen trên 1 cặp NST thì tỉ lệ F2 là 9 : 3 : 3 : 1 trong đó cây cao, hạt trong chiếm 3/16 = 18,75%  ¹ 24% Þ 2 cặp gen phân bố trên 1 cặp NST và qui luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen. Þ KG(p)x Þ KG(F1)

Bước 2. Gọi tỉ  lệ giao tử của F1 AB = ab = x; Ab = aB = y => Cây cao, hạt trong (Ab/Ab hoặc Ab/ab) = Ab x AbAb x ab) =>        y2 + 2xy = 0,24            (1) x + y =  1/2       (2) Giải hệ phương trình (1) & (2) ta có x= 0,1 ; y = 0,4Þ tần số f = 0,2

Bước 3. Lập sơ đồ lai từ p đến F2


Bài tập 4. Đem giao phối giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cây cao, chín sớm. F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình cây cao, chín muộn chiếm 12,75%. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

Hướng dẫn

Bước1: – P thuần chủng hai cặp tính trạng tương phản đem lai F1 đồng tính trạng cây cao, chín sớm (phù hợp định luật đồng tính Melđen ) Þ cao, sớm trội so với thấp muộn. + Qui ước          A: cao              a: thấp;                        B: chín sớm     b: chín  muộn + F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb) – Tỉ lệ phân tính kiểu hình ở F2: Cây cao, chín muộn ( A-;bb) = 12,75% ¹ 18,75 ® qui luật di truyền chi phối sự di truyền hai cặp tính trạng là qui luật di truyền hoán vị gen

Bước2: – Gọi tỉ lệ giao tử của F1 AB = ab = x; Ab = aB = y Ta có y2 + 2xy = 0,1275        (1) x  +  y   =   1/2              (2) Giải hệ phương trình có:  x = 0,35 >  0,25 ( giao tử liên kết) ;  y = 0,15 <  0,25 (giao tử hoán vị) => Kiểu gen Flà  AB/ab và (f) = 0,15 x 2 = 0,3; Kiểu gen của  P AB/AB x ab/ab

Bước 3: Lập sơ đồ lai kiểm chứng


Bài tập 5. : Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ : 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra hãy xác định kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên. Hướng dẫn: – Trội lặn hoàn toàn, cây thấp, hoa trắng tính trạng lặn chỉ cho 1 loại giao tử. F1 cho 4 loại tổ hợp nên Pdị hơp, cho 4 loại giao tử. – F1 Cao : thấp = 1:1; Đỏ : trắng = 1 : 1. Nếu 2 cặp gen/2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ F1 là  1:1:1:1 . Vậy 2/1 và hoán vị. – F1 thấp, trắng = 12,5% => ab= 12,5% <25 => Là giao tử hoán vị => P dị chéo => Ab/aB x ab/ab


Bài tập 6. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tính tần số hoán vị.

Hướng dẫn F1 có cây thấp, dài (ab/ab) => cây đem lai thấp quả tròn KG:   aB /ab  (1) cho 2 loại giao tử  0.5 aB : 0.5 ab F1 ab/ab = 60/(310+190+440+60) = 0.06 = 6% => cây dị hợp 2 cặp cho ab = 12% < 25 => dị chéo => f = 2.ab = 24%


Bài tập 7 : Ở một loài thực vật khi cho lai cây thân cao, chín muộn thuần chủng với cây thân thấp, chín sớm ở F1 thu được 100% cây thân cao chín muộn. Cho F1 lai phân tích ở Fb thu được 40% cây cao, chín muộn, 40% cây thấp, chín sớm, 10% cây cao, chín sớm. 10% cây thấp, chín muộn. Biện luận và viết sơ đồ lai.

Hướng dẫn Cây thân cao, chín muộn x cây thân, thấp chín sớm  ->  F1 100% cây thân cao, chín muộn. => Thân cao trội (A),  thân thấp (a). Chín muộn trội (B) chín sớm lặn (b). – F1 lai phân tích, thu được 4 tổ hợp với tỉ lệ không bằng nhau => F1 cho 4 loại giao tử tỉ lệ không bằng nhau. – f = ab x ab => F1 cho ab = 0.4 > 0.25 => Dị đều. => f = 20%


Bài tập 8: Cho ngô thân cao (A), hạt vàng (B)  lai với ngô thân thấp (a), hạt trắng (b) người ta thu được 81 cây thân thấp, hạt vàng, 79 cây thân cao, hạt trắng, 21 cây thân thấp, hạt trắng, 19 cây thân cao, hạt vàng. Biện luận, viết sơ đồ lai. Hướng dẫn – Xét riêng sự di truyền từng cặp tính trạng: – Tính trạng chiều cao: Cao : Thấp = 1 : 1;  Tính trạng màu sắc: Vàng : trắng = 1 : 1 => Lai phân tích – Nếu  phân li độc lập thì tỉ lệ ở đời lai là 1 : 1 : 1 : 1, nếu liên kết gen thì tỉ lệ ở đời lai là 1 : 1 => hoán vị gen. – Cây thấp, trắng (21) = 10% => Cây dị hợp cho ab = 10% <25 => Giao tử hoán vị => Di chéo => f = 20%.


Bài tập 9: Cho chuột đực F1 lai với chuột cái chưa biết kiểu gen được thế hệ lai gồm: 28 đen, xù; 20 đen, mượt; 4 trắng, xù; 12 trắng, mượt. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng, lông xù trội hoàn toàn so với lông mượt. Biện luận, viết sơ đồ lai.

Hướng dẫn Quy ước: A: lông đen, a lông trắng. B lông xù, b lông mượt. – Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng + TT màu sắc lông: Lông đen : lông trắng = 3:1. (Aa x Aa) + TT độ mượt của lông : Lông xù : lông mượt = 1 : 1. (Bb x bb) –  Xét chung cả hai tính trạng: Nếu 2 cặp gen / 2 cặp NST thì sự phân li đời con là 3 đen, xù : 3 đen, mượt : 1 trắng, xù : 1 trắng, mượt. => 2/1. Nếu liên kết thì tối đa có 3 kiểu hình => hoán vị gen. – Do chuột có kiểu gen Ab/ab  chỉ cho 2 loại giao tử hoán vị gen xảy ra ở chuột có kiểu gen dị hợp 2 cặp. – Ta có ab/ab = ab x ab = 0.5x ab = 0,1875 => ab = 37.5 > 25 => dị đều => f = (50 -37.5).2 = 0.25.


Bài tập 10: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 bao nhiêu?

Hướng dẫn +  Cây có KG thân thấp, quả vàng (tính trạng lặn) ở F1 chiếm tỉ lệ 1% => P dị hợp 2 cặp gen. Nếu 2 cặp gen/2 cặp nhiễm sắc thể thì tỉ lệ là 9:3:3:1 trong đó cây thấp, vàng chiếm 6.25%. => Hoán vị gen. + ab/ab = 1% = 0.01=> % ab   * % ab  = 0.1 * 0.1 =>  hoán vị 2 bên, dị chéo. f = 20 % + Vì không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:  AB x AB = 1%

Nguồn: quangvanhai.net

Phương pháp giải bài tập phần Các quy luật di truyền – bài toán thuận


BIẾT QUAN HỆ TRỘI, LẶN, KIỂU GEN CỦA P, QUY LUẬT DI TRUYỀN CHI PHỐI TÍNH TRẠNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI

A. Cách giải:

– Bước 1: Quy ước gen

– Bước 2:  Xác định k/g của P

– Bước 3:  Viết sơ đồ lai → tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình (có thể dùng phép nhân xác suất hoặc sơ đồ phân nhánh)

B. Bài tập minh họa:

Bài tập 1: Ở một loài thực vật, lá nguyên trội hoàn toàn so với lá chẻ, thân có có tua cuốn trội hoàn toàn so với thân không tua cuốn. Mỗi gen nằm trên NST. Xác định kết quả các phép lai sau:

1. P1  ♀ AaBb   x  ♂ aabb

2. P2: ♀AaBb    x  ♂ Aabb

3. P3:  ♀AaBb   x  ♂ AaBb

C. Hướng dẫn giải:

– Bước 1:  Quy ước gen: theo bài ra: A – lá nguyên, a – lá chẻ ; B- tua cuốn, b- không tua cuốn

– Bước 2 – 3:  Xác định k/g của P và viết SĐL

1.  P1:   Lá nguyên, có tua          x          Lá chẻ, không tua

♀ AaBb                           ♂ aabb

GP:         (AB:Ab:aB:ab)                          ab

F1:       1 AaBb :1 Aabb:1 aaBb: 1aabb

TLKH:   1 lá nguyên, có tua ; 1 lá nguyên, không tua ; 1 lá chẻ, có tua ; 1 lá chẻ, không tua.

2. P2:    Lá nguyên, có tua          x        lá nguyên, không tua

♀AaBb                                          ♂ Aabb

GP:     (AB : Ab : aB : ab)                               (Ab : ab)

F1       TLKG: 1 AABb : 1Aabb : 2 AaBb :2 Aabb :1 aaBb :1 aabb

TLKH: 3 Lá nguyên có tua : 3 lá nguyên , không tua : 1 lá chẻ, có tua : 1 lá chẻ không tua

3. P3:    Lá nguyên, có tua         x        lá nguyên, có tua

♀AaBb                                      ♂ AaBb

                GP:          (AB : Ab : aB : ab)                      (AB : Ab : AB : ab)

F:    TLKG:  1 AABB :  2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 1 Aabb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

TLKH :  9 lá nguyên, có tua : 3 lá nguyên, không tua : 3 lá chẻ, có tua : 1 lá chẻ không tua


Bài tập 2: Cho A- quả tròn, a- quả dài, B -quả đỏ, b – quả xanh, D- quả ngọt, d – quả chua. Biết các cặp gen PLĐL

1. Không cần lập bảng, tính số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen, số kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:

a. P1: AaBbDd   x  aabbdd

b. P2: AaBbDd    x  AaBbdd

2. Xép phép lai P3:      AaBbdd    x  aaBbDd

a. Không cần lập bảng, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng kiểu gen sau: AaBbDd ; AabbDD; aaBBDd

b. Không cần lập bảng, xác định tỉ lệ xuất hiện ở đời F1 từng từng loại kiểu hình sau: ( A-B-C); (aabbD-); (A-bbD-)

C. Hướng dẫn giải:

1. Quy ước gen :   A- quả tròn, a- quả dài; B – quả đỏ, b – quả xanh; D – quả ngọt, d – quả chua.

a. P1: AaBbDd   x  aabbdd

– Xét di truyền hình dạng quả:

P:  Aa   x aa à  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Aa  : 1 aa

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả tròn : 1 quả dài

– Xét di truyền màu sắc quả:

P:  Bb   x bb à  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Bb  : 1 bb

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả xanh

–  Xét di truyền vị quả:

P: Dd   x dd à  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Dd  : 1dd

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả ngọt  : 1 quả chua

– Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :

Số kiểu gen xuất hiện F1 : 2 x 2 x 3 = 12 kiểu

Tỉ lệ kiểu gen : (1Aa: aa).(1Bb : 1bb).(1Dd : 1dd)

Số kiểu hình của F1 là 2 x 2 x 2 = 8 kiểu

Tỉ lệ kiểu hình (1tròn : 1dài) (1đỏ : 1xanh) (3ngọt : 1chua)

b. P2: AaBbDd    x  AaBbdd

– Xét di truyền hình dạng quả:

P:  Aa   x Aa à  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1AA : 2Aa  : 1aa

2 kiểu hình, tỉ lệ 3 quả tròn : 1 quả dài

– Xét di truyền màu sắc quả:

P:  Bb   x Bb à  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1BB: 2Bb  : 1bb

2 kiểu hình, tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả xanh

–  Xét di truyền vị quả:

P: Dd   x dd à  F1 có  2 kiểu gen, tỉ lệ 1Dd  : 1dd

2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả ngọt  : 1 quả chua

– Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :

Số kiểu gen xuất hiện F1 : 3 x  3 x 2 = 18 kiểu

Tỉ lệ kiểu gen : (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb :1bb) (1Dd : 1dd) =

Số kiểu hình của F1 là 2 x 2 x 2 = 8 kiểu

Tỉ lệ kiểu hình (3 tròn : 1dài) (3đỏ : 1xanh) (1ngọt : 1chua)

2. Xét phép lai P3:      AaBbdd    x  aaBbDd

– Xét di truyền hình dạng quả:

P:  Aa   x aa à  F1:  Có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1/2 Aa : 1/2aa

Có 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 tròn : 1/2 dài

– Xét di truyền màu sắc quả:

P:  Bb   x Bb à  F1:  có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1/4BB: 2/4 Bb  : 1/4 bb

có 2 kiểu hình, tỉ lệ:   3/4 đỏ : 1/4 xanh

–  Xét di truyền vị quả:

P: Dd   x dd à  F1:    có  2 kiểu gen, tỉ lệ 1/2 Dd  : 1/2dd

Có 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 ngọt  : 1/2 chua

+ Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :

a. tỉ lệ xuất hiện từng kiểu gen trong phép lai trên.

v      Aabbdd  = ½ . 1/4/.1/2 = 1/16

v      AaBbDd = ½. 2/4.1/2  =  4/16=1/8

v      AabbDD = ½ .1/4 .0 = 0

v      aaBBDd  =1/2. ¼.1/2=1/16

b. tỉ lệ xuất hiện từng kiểu hình  trong phép lai trên.

v      ( A-B-C) =   ½ .3/4 .1/2 = 3/16

v      (aabbD-) =   ½ .1/4.1/2  =  1/16

v      (A-bbD-) =  ½ . ¼ .1/2   = 1/16


 Bài tập 3: Ở cà chua, A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quá tròn, b quy định qủa bầu; D quy định chím sớm, d quy định chím muộn .Trong quá trình di truyền , các gen nằm trên cùng một cặp NST, liên kết gen hoàn toàn. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình các phép lai sau:

1.      P:      ♀    (AB / ab)         x       ♂  (AB / ab)

2.      P:      ♀    (AbD / aBd)      x       ♂  (AbD / aBd)

3.      P3  :        ♀    (Aa, BD / bd)      x       ♂  (Aa, BD / bd)

C. Hướng dẫn giải:

+ Quy ước gen :      A:       cây cao    ;     B:  quả tròn   ; D: chím sớm

a:        cây thấp  ;     b :qủa bầu     ; d: chím muộn . 

1. P:      ♀        (AB / ab)            x       ♂  (AB / ab)

GP1:           ( AB: ab)                        (AB : ab)

KG F:          1(AB / AB)      :    2 (AB / ab)  : 1 (ab / ab)

Tỉ lệ kiểu hình :  3 cây cao, quả tròn : 1 cây thấp quả bầu

2.  P:         ♀    (AbD / aBd)           x       ♂  (AbD / aBd)

GP2:     ( AbD : aBd)     ;                  ( AbD : aBd)

F2: Tỉ lệ kiểu gen  F1 -1 :   1(AbD / AbD)   :   2(AbD / aBd)  : 1(aBd / aBd)

Tỉ lệ kiểu hình: 1 cây cao, quả bầu, cính sớm : 2 cây cao, quả tròn, chím sớm : 1 cây thấp, quả tròn, chín muộn

3. P3  :          ♀    (Aa, BD / bd)       x        ♂  (Aa, BD / bd)

GP:  ( A  BD : A bd : a BD : a bd)   ;  ( A  BD : A bd : a BD : a bd)

F1: Tỉ lệ kiểu gen : (1 AA : 2 Aa : 1 aa) (1 (BD / BD)   :  2(BD / bd)  : 1(bd / bd) ) = …

– Tỉ lệ kiểu hình : (3cao : 1thấp) (3tròn, sớm : 1bầu, muộn) =  9cây cao, quả tròn, chín sớm : 3cây cao, quả bầu, chín muộn : 3cây thấp, quả tròn,chín sớm : 1cây thấp, quả bầu, chín muộn


Bài tập 4: Ở ngô , A Cây cao, a cây thấp , , B quả dài , b quả ngắn ; D quả hạt trắng,d quả hạt vàng.Qúa trình giảm phân xảy ra hoán vị với tần số 20%. Xác đinh kết quả các phép lai:

1. P1:    (AB / ab)           x       (ab / ab)                           2. P2:          (Ab / aB)       x      (Ab / ab)

3. P3:   (AB / ab)            x       (AB / ab)                          3. P4:       (Ad /aD , Bb)   x         (ab / ab)

C. Hướng dẫn giải:

– Quy ước gen: A Cây cao ;  B quả dài   ; D quả hạt trắng

a cây thấp ; b quả ngắn ; d quả hạt vàng.

1. P1:    (AB / ab)                                   x                          (ab / ab)                    

GP1: (40% AB : 10% Ab  : 10% aB : 40% ab)     ;           100% (ab)

F1:  (40% AB : 10% Ab  : 10% aB : 40% ab) (ab) =….


Bài tập 5: Ở người, Nhóm máu A: IAIAIAIO ; Nhóm máu B: IBIBIBIO ; Nhóm máu AB: IAIB; Nhóm máu O: IOIO.1. Xác định kiểu gen bố, mẹ trong các trường hợp sau:

a. Bố nhóm máu A; mẹ nhóm máu B sinh ra con nhóm máu O.

b. Bố nhóm máu O, mẹ nhóm máu A, sinh con nhóm máu A.

2. Một cặp vợ chồng sinh2 con. Một con nhóm máu AB, một con nhóm máu O. Xác định nhóm máu của cặp vợ chồng trên.

Phương pháp xác định thành phần gen trong giao tử


Trong tế bào sinh (2n) của cơ thể gen tồn tại thành từng cặp tương đồng, còn trong giao tử (n) chỉ còn mang 1 gen trong cặp.

          + Đối với cặp gen đồng hợp AA (hoặc aa): cho 1 loại giao tử chứa alen A (hoặc 1 loại giao tử chứa alen a)

          + Đối với cặp gen dị hợp Aa: cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau gồm giao tử chứa alen A và giao tử chứa alen a.

          + Suy luận tương tự đối với nhiều cặp cặp gen dị hợp nằm trên các cặp NST khác nhau, thành phần kiểu gen của các loại giao tử được ghi theo sơ đồ phân nhánh (sơ đồ Auerbac) hoặc bằng cách nhân đại số.

            + Trường hợp các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, dựa vào liên kết của gen (liên kết hoàn toàn hay hoán vị) để xác định thành phần gen trong giao tử.

Liên kết hoàn toàn

– Gọi n là số cặp NST tương đồng (=> số nhóm liên kết gen = n), đều chứa ít nhất một cặp gen dị hợp, công thức tổng quát: số kiểu giao tử = 2n

– Gọi a (a ≤ n) là số cặp NST tương đồng đều chứa các cặp gen đồng hợp, các cặp NST tương đồng còn lại (n – a) đều chứa ít nhất một cặp gen dị hợp => công thức tổng quát: số kiểu giao tử = 2n-a

Liên kết không hoàn toàn (Hoán vị gen)

– Tần số hoán vị gen (TSHVG) là tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị, tính trên tổng số giao tử được sinh ra:

– Tần số hoán vị gen ≤ 50 %

– Gọi x là tần số HVG , trong trường hợp xét cả 2 cặp alen

+ Tỉ lệ giao tử hoán vị = x/2

+ Tỉ lệ giao tử không hoán vị = (1 – x)/2

– Trường hợp có nhiều cặp NST tương đồng mang gen, ta lập bảng để xác định tỉ lệ các loại giao tử.

1. Khi dữ kiện bài tập yêu cầu xác định  thành phần gen trong giao tử của 1 tế bào

2. Khi dữ kiện bài tập yêu cầu xác định  thành phần gen trong giao tử của 1 cơ thể hoặc loại tế bào


Phương pháp xác định bằng nhân đại số:

Cách làm

1. Trường hợp các gen nằm trên các cặp NST khác nhau

Tách thành phần gen trong giao tử của mỗi cặp gen (Tương ứng với việc chia đôi đũa (cặp gen) ra làm 2 chiếc, mỗi giao tử chứa 1 chiếc đũa (1 alen, 1 gen)

– Lấy tích thành phần gen của từng cặp gen.

Ví dụ 1: Xác định thành phần gen của giao tử mà tế bào sinh giao tử có kiểu gen là AaBbdd.

– Cặp Aa cho 2 loại giao tử: A và a

– Cặp Bb cho 2 loại giao tử: Bb

– Cặp dd cho 1 loại giao tử: d

– Thành phần gen trong giao tử: (A:a).(B:b).d = (AB:Ab:aB:ab).d=ABd, Abd, aBd,abd.

Ví dụ 2: Xác định thành phần gen của giao tử mà tế bào sinh giao tử có kiểu gen là AaBbDd.

– Cặp Aa cho 2 loại giao tử: A và a

– Cặp Bb cho 2 loại giao tử: B và b

– Cặp Dd cho 2 loại giao tử: D và d

– Thành phần gen trong giao tử: (A:a).(B:b).(D:d) = (AB:Ab:aB:ab).(D:d) = ABD, ABd, AbD, AbD, aBd, aBd, abD, abd.


2. Trường hợp hai gen nằm trên cùng cặp NST

Nếu liên kết gen (liên kết hoàn toàn), dị hợp: cho 2 loại giao tử. 

Vì dụ:  AB/ab: thành phần gen của các giao tử: AB, ab.

            Ab/aB: thành phần gen của các giao tử: Ab, aB

B. Bài tập minh họa: Biết trong quá trình giảm phân, các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen như sau:

1. (AB / ab)                 4.   (Aa, BD / bd)                      7.  (Ab / Ab , de / dE)

2. (Ab / aB)                 5.   (Ab / aB , De / dE)              8.  (aa, BD / bd , Eg / eg)

3. (AbD / aBd)             6.  (Aa, Bd / bD , EG / eg)         9.  (aB / aBDe / De)

C. Hướng dẫn giải:

1. Kiểu gen      (AB / ab) :   2 kiểu giao tử  AB = ab = 1/2

2. Kiểu gen      (Ab / aB) :   2 kiểu giao tử    Ab  =  a B  = 1/2

3. Kiểu gen (AbD / aBd) :  2 kiểu giao tử    AbD  =  aBd  = 1/2

4. Kiểu gen  (Aa, BD / bd) : 4 kiểu giao tử ABD  = a BD  = Abd = abd = 1/4

5. Kiểu gen  (AB / aB , De / dE): 4 kiểu giao tử AB De   = AB d E = aB De  =  aB dE = 1/4

6. Kiểu gen  (Aa, Bd / bD , EG / eg) => 23 = 8 kiểu giao tử bằng nhau theo sơ đồ :

                (A + a) (Bd + bD) (EG + eg) à  (A  Bd EG)  +  (A Bd  eg) + (A bD  EG) + …

7. Kiểu gen   (Ab / Ab , dE / dE)  : 2 kiểu giao tử  Ab d E  = Ab de = 1/2

8. Kiểu gen    (aa, BD / bd , Eg / Eg) => 4 kiểu giao tử  a Bd Eg = a bd eg = a Bb eg = a bd Eg = 1/4

9 . Kiểu gen   (aB / aB , De / De)  : 1 kiểu giao tử aB De

Nếu hoán vị gen (liên kết không hoàn toàn), dị hợp hai cặp gen: cho 4 loại giao tử

Ví dụ:  AB/ab: thành phần gen của các giao tử: ABab, aB, Ab. (Tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị)

            Ab/aB: thành phần gen của các giao tử: ABab, aBAb(Tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị)

Bài tập minh họa: Cho biết quá trình giảm phân xảy ra hoán vị giữa A,a với tần số 40 %; giữa D,d với tần số 20 %. Hãy xác định tỉ lệ giao tử của các cá thể có kiểu gen sau:

                    1.    (AB / ab)                               2. (Ab / aB)                        3. (ABe / abE)

                    4.    (Aa, BD / bd)                         5. (AB / ab , De / de)          6. (Ab / aB , De / de)

C. Hướng dẫn giải:

1.  Kiểu gen    (AB / ab) : 4 kiểu giao tử, tỉ lệ:      Ab = aB  = 40 % : 2 = 20 %

2. Kiểu gen    (Ab / aB) : 4 kiểu giao tử, tỉ lệ :      AB  = ab = 40% : 2 = 20 %

Ab  = aB = (1 – 40%)/2 = 30%

3. Kiểu gen      (ABe / abE) : 4 kiểu giao tử, tỉ lệ; AbE = aBe = 40% : 2 = 20%

                                                                                    ABe = abE =  (1 – 40%)/2 = 30%

4. Kiểu gen  (Aa, BD / bd): 8 kiểu giao tử, theo tỉ lệ:

(½ A + ½ a) (40% BD + 10 % Bd + 10 % Bd + 40% bd)

5. Kiểu gen  (AB / abDe / de):  8 kiểu giao tử, theo tỉ lệ:

De + ½ de) (30% AB + 20% Ab + 20 % aB + 30% ab)

6. Kiểu gen  (Ab / aB , DE / de): 8 kiểu giao tử, theo tỉ lệ:

(40% DE + 10% De + 10% d E + 10% de) (20% AB + 30% Ab + 30 % aB + 20% ab)


3. Trường hợp có 2 cặp gen liên kết và các gen khác nằm trên các cặp NST khác nhau

– Viết thành phần gen của các giao tử phân li độc lập (mục 1)

– Viết thành phần gen của các giao tử liên kết (mục 2)

– Lấy tích của các trường hợp liên kết và phân li.

Ví dụ: 

Thành phần gen trong giao tử của tế bào có kiểu gen AB/ab dd (liên kết hoàn toàn): (AB, ab)d là ABd, abd

 

Thành phần gen trong giao tử của tế bào có kiểu gen 

AB/abdd (hoán vị) là:  ABd, abd, aBd, Abd. (Tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị)


Phương pháp xác định bằng vẽ sơ đồ phân nhánh (sơ đồ Auerbac)

Ví dụ 1: Viết thành phần gen của kiểu gen AaBb

AaBb

                                        A                                        a

                                B                b                       B             b

                Thành phần gen: AB; Ab; aB; ab

Ví dụ 2: Viết thành phần gen của kiểu gen AaBbDd

                                                                                         

AaBbDd

                                                                                                                        A                                                                             a

                                            B                            b                                           B                                 b

                                    D            d           D                d                    D                     d            D                    d


                Thành phần gen: ABD; ABd; AbD; Abd; a

BD; aBd; abD; abd;

RSS Blog sinh học

Đang trực tuyến

Advertisements