Dạy học blog | SINH HỌC

Tài liệu ôn tập sinh học phổ thông

Ở Quảng Ngãi có bảo hiểm nhân thọ nào tốt?


Với nhu cầu được bảo vệ cho gia đình bạn khi người trụ cột gia đình gặp nguy hiểm. Bạn có thể tham gia bảo hiểm nhân thọ với gói phù hợp với khả năng tài chính của gia đình.

Qua tìm hiểu, mình thấy Bảo hiểm nhân thọ Chubb life có thể phù hợp với bạn. Tuy nhiên bạn cũng nên tìm hiểu các công ty bảo hiểm khác tại Quảng Ngãi như AIA, Pru,…

Ở Quảng Ngãi, Chubb life mới mở văn phòng đại diện vào giữa năm 2015 nhưng đến nay thị phần của công ty bảo hiểm này tăng lên rất nhanh, bở lẽ nó đáp ứng được yêu cầu rõ ràng, minh bạch trong hợp đồng của người tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểm.

Hiện Chubb life Quảng Ngãi đang được người dân địa phương quan tâm, tin tưởng sử dụng.

Để biết thêm thông tin về các gói Bảo hiểm nhân thọ Chubb life Quảng Ngãi cũng như quyền lợi, nghĩa vụ của người tham gia tại website của đội ngũ tư vấn viên Chubb life tại Quảng Ngãi.

Khai giảng lớp luyện thi THPT Quốc Gia online môn sinh 2017


Trang blog này được ra đời năm 2012, đến năm 2014 mình mở thêm trang website http://www.quangvanhai.net với hệ thống bài viết được nâng cấp có hệ thống hơn và đến tháng 7/2016 mình chính thức ra mắt hệ thống ôn thi online miễn phí và có phí.

  • Miễn phí: Các em có thể tham gia đọc bài, tải tài liệu và làm bài kiểm tra theo chuyên đề định kỳ.
  • Có phí: Các em được cung cấp tài liệu chuyên sâu và hệ thống kiếm tra đầy đủ, bám sát kỳ thi THPT Quốc Gia 2017.

Hy vọng với hệ thống mới này sẽ giúp được nhiều hơn cho các em có đam mê môn sinh học cũng như có ý định chọn môn sinh học để thi THPT Quốc Gia 2017.

Cảm ơn các em học sinh và quý thầy cô đã quan tâm và ủng hộ mình suốt thời gian qua.

Tham gia đăng ký và học online tại: edmodo.vn

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2016 môn sinh học


Tuyển tập đề thi thử môn sinh học 2016, được cập nhật thường xuyên tử đội ngũ cộng tác viên của blog giáo viên sinh học Quảng Văn Hải. Mời quý thầy cô và các em học sinh theo dõi tải đề, đồng thời chia sẻ với bạn bè của mình:

Link tải và chi sẻ: đề thi thử môn sinh học 2016

Tuyển tập những bài tập sinh có trong đề thi từ 2009-2015


Tuyển tập những bài tập sinh có trong đề thi Đại học và THPT Quốc Gia từ năm 2009 đến năm 2015 (có lời giải kèm theo). Trong quá trình tải về sử dụng, khi cần trao đổi các bạn vui lòng để lại phản hồi!

Tải về: Tuyển tập những bài tập sinh có trong đề thi từ 2009-2015

Bộ đề thi thử THPT Quốc Gia môn SINH học 2015


Chỉ còn 3 tháng nữa là đến kì thi THPT Quốc gia tích hợp của kì thi TN THPT và tuyển sinh đại học cao đẳng, Blog đã được sự ủng hô của bạn đọc gần xa đã dành chút ít thời gian gửi cho trang blog có thêm tài liệu hữu ích cho các em học sinh có thêm tài liệu để ôn thi và thầy cô có thêm tài liệu tham khảo. Các bạn xem và tải đề thi thử 2015 tại đường dẫn sau: Đề thi thử THPT Quốc gia môn SINH HỌC 2015

Những bài toán sinh học hay và khó có trong đề thi đại học môn sinh năm 2014

10 bài tập trắc nghiệm về cấu trúc ADN

Tính số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể [phần 1]


Khi biết số alen của mỗi gen và vị trí của các gen trên NST ta có thể tính được số kiểu gen đồng hợp, dị hợp và số kiểu gen tối đa của các gen đã cho cũng như số kiểu giao phối trong quần thể.

Ở phần 1 ta chỉ xét trường hợp một gen có n alen nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường.

Tính số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể [phần 1].

Bài 4: Đột biến gen


I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm đột biến gen
– Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
– Những biến đổi về cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là đột biến điểm.
2. Đặc điểm của đột biến gen
– Trong tự nhiên, tất cả các gen đều có thể bị đột biến nhưng tần số rất thấp (10-6  – 10-4)
– Tần số đột biến gen có thể thay đổi tùy thuộc vào
+ Loại tác nhân đột biến như: Chất hóa học, tác nhân vật lí  (tia phòng xạ, tia tử ngoại) hoặc các tác nhân sinh học như: vi khuẩn, virut …)
+ Liều lượng tác nhân gây đột biến.
+ Cường độ tác động các tác nhân gây đột biến.
+ Bản chất gen

Chuyên đề: Đột biến gen

3. Các dạng đột biến gen
a. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit
– Khi thay thế 1 cặp Nucleotit này bằng 1 cặp Nucleotit khác có thể làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin và làm thay đổi chức năng của prôtêin.
b. Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit
– Khi mất hoặc thêm 1 cặp Nu trong gen làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin và làm thay đổi chức năng của prôtêin.

4. Thể đột biến
– Cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình gọi là thể đột biến

II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
1.Nguyên nhân
– Bên ngoài: do các tác nhân gây đột biến như vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt…), hoá học (các hoá chất 5BU, NMS…) hay sinh học (1 số virut…).
– Bên trong: do sự rối loạn sinh lí, sinh hóa trong tế bào.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
– Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền đột biến. Dưới tác dụng của enzim sửa sai nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua các lần nhân đôi tiếp theo. 
Gen —> tiền đột biến gen —> đột biến gen.

a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN
– Trong quá trình nhân đôi do sự kết cặp không hợp đôi( không theo nguyên tắc bổ sung) dẫn đến phát sinh đột biến gen. 
b. Tác động của các tác nhân gây đột biến
– Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ T trên cùng 1 mạch liên kết với nhau dẫn đến đột biến.
– 5-brômua uraxin ( 5BU) gây ra thay thế cặp A-T bằng G-X dẫn đến đột biến.
– Virut viêm gan B, virut hecpet… dẫn đến đột biến.

III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
1. Hậu quả của đột biến gen
– Phần nhiều đột biến điểm vô hại (trung tính) một số có hại hay có lợi cho thể đột biến.
– Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa nó và môi trường sống.
– Đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự Nuclêôtit nên mỗi lần biến đổi về cấu trúc lại tạo ra một alen mới khác biệt alen ban đầu.
– Một số ví dụ về đột biến gen:
+ Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người là do dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
+ Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn gây nên.
+ Đột biến gen trội gây nên tay 6 ngón, ngón tay ngắn.
+ Bệnh máu khó đông, bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
2.Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a. Đối với tiến hoá
– Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
b. Đối với thực tiễn
– Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng như trong nghiên cứu di truyền.


Kết luận
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
– Nguyên nhân phát sinh đột biến gen do sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN, do những sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của các tác nhân lí, hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học
– Các dạng đột biến điểm gồm: thay thế, thêm, mất một cặp Nuclêôtit
– Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến. Mức độ có hại hay có lợi của gen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như tùy thuộc vào tổ hợp gen.

Bài 3: Điều hòa hoạt động của gen


I. Khái quát về điều hòa hoạt động của gen
1. Khái niệm
Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
2. Lý do

Chuyên đề: Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ

– Trong mỗi tế bào, số lượng gen  rất lớn nhưng thường chỉ có một số ít gen hoạt động còn phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.
3. Vai trò
– Đảm bảo hoạt động sống của tế bào phù hợp điểu kiện môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể.
– Giúp nhận biết thời điểm gen hoạt động, lượng sản phẩm do gen tạo ra.
4. Đặc điểm
– Phức tạp, nhiều mức độ khác nhau
+ Điều hòa phiên mã. (Điều hòa lượng mARN tạo ra)
+ Điều hòa dịch mã. (Điều hòa lượng polipeptit)
+ Điều hòa sau dịch mã.(Biến đổi phân tử prôtêin)
– Sinh vật nhân sơ: chủ yếu diễn ra điều hòa phiên mã.
– Sinh vật nhân thực: điều hòa ở nhiều mức độ (Từ trước phiên mã đến sau dịch mã)

II. Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
1. Mô hình cấu trúc của opêron Lac (Vi khuẩn đường ruột E. Coli)
a. Khái niệm opêron 
Trên phân tử ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường phân bố liền nhau thành từng cụm , có chung một cơ chế điều hòa gọi là opêron
b. Cấu trúc opêron Lac
Vùng khởi động P (promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
– Vùng vận hành O (operator): có trình tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
– Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzym tham gia phản ứng phân giải đường lactôzơ trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào.
* Trước mỗi opêron (nằm ngoài opêron) có gen điều hoà R. Khi gen điểu hòa R hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế. Prôtêin này có khả năng liên kết với vùng vận hành (O) dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã.
2. Sự điều hoà hoạt động gen opêron Lac 
(mô hình  của J.Mônô và F. Jacôp). 
a. Khi môi trường không có lactôzơ
Gen điều hoà hoạt động tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành của opêron ngăn cản quá trình phiên mã làm các gen cấu trúc không hoạt động.
b. Khi môi trường có lactôzơ
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm nó không liên kết vào vùng vận hành của opêron và ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
– Các phân tử mARN của gen cấu trúc được dịch mã tạo ra các enzym phân giải lactôzơ.
– Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức chế lại liên kết được vào vùng vận hành và quá trình phiên mã của các gen trong opêron bị dừng lại.

Kết luận
Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra trong tế bào đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều kiện môi trường cũng như với sự phát triển bình thường của cơ thể.
– Gen có thể hoạt động được khi mỗi gen hoặc ít nhất một nhóm gen (opêron) phải có vùng điều hòa, tại đó cá enzym ARN pôlimeraza và prôtêin bám vào để tổng hợp hoặc ức chế tổng hợp mARN
– Điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự tương tác của prôtêin điều hòa với trình tự đặc biệt trong vùng điều hòa của gen.
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 1 539 other followers